Giá EUR - EURO |
||||
|---|---|---|---|---|
| Ngân Hàng | Mua vào | Chuyển Khoản | Bán Ra | |
| ACB | 30,026 | 30,147 | 31,352 | |
| Agribank | 28,826 | 28,942 | 30,050 | |
| BIDV | 29,802 | 29,826 | 31,235 | |
| DongABank | 25,800 | 25,920 | 26,470 | |
| Eximbank | 29,799 | 29,888 | 31,009 | |
| HSBC | 29,754 | 29,754 | 30,968 | |
| Vietinbank | 26,663 | 26,873 | 28,163 | |
| VIB | 29,811 | 29,851 | 31,085 | |
| Sacombank | 29,817 | 29,847 | 31,572 | |
| SCB | 25,290 | 25,370 | 26,690 | |
| SHBBank | 29,800 | 29,800 | 31,020 | |
| Techcombank | 29,652 | 29,874 | 30,951 | |
| TPBank | 26,807 | 26,933 | 28,182 | |
| Vietcombank | 29,515 | 29,813 | 31,071 | |
PTKT Vàng 4/9: Vàng “nín thở” chờ NFP Mỹ: 4.500 USD đã ở rất gần, nhưng cú sốc việc làm có thể đảo chiều
03:45 PM 04/09
Tỷ giá USD/VND ngày 4/9: TGTT giảm 10 đồng – DXY dưới mốc 99
10:50 AM 04/09
23 tấn vàng được ngân hàng trung ương mua trong tháng 7: Vì sao Trung Quốc đang tăng tốc?
10:20 AM 04/09
Giá vàng chiều 3/9: Đồng loạt tăng 1 triệu – giá bán vàng miếng quanh vùng 148,4 triệu
06:50 PM 03/09
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,8450 | 26,2550 |
AUD |
18,2840 | 19,0600 |
CAD |
18,4070 | 19,1890 |
JPY |
1610 | 1720 |
EUR |
29,5150 | 31,0710 |
CHF |
31,4130 | 32,7470 |
GBP |
34,3560 | 35,8140 |
CNY |
3,7860 | 3,9460 |