Hôm nay (21/5/2026) Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm cặp đồng tiền VND/USD được áp dụng trong ngày ở mức 25.135, không đổi so với niêm yết hôm 20/5/2026.
Với biên độ +/-5% theo quy định, tỷ giá sàn hiện là 23.878 VND/USD, tỷ giá trần là 26.392 VND/USD.
Vietcombank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 26.131 – 26.391 VND/USD, giá mua không đổi và giá bán đi ngang so với cuối ngày 20/5.
Techcombank niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 26.174 – 26.391 VND/USD, chiều mua giảm 3 đồng và chiều bán đi ngang so với cuối ngày 20/5.
Vietinbank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 26.169 – 26.391 VND/USD, giá mua giảm 6 đồng và giá bán đi ngang so với hôm 20/5.
Eximbank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 26.140 – 26.391 VND/USD, giá mua không đổi và giá bán không đổi so với cuối ngày 20/5.
Maritimebank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 26.151 – 26.391 VND/USD, giá mua tăng 10 đồng và giá bán đi ngang so với cuối ngày 20/5.
Tỷ giá USD trên thị trường tự do đứng tại 26.500 – 26.550 VND/USD.
Trên thị trường thế giới, Chỉ số Đô la Mỹ DXY giảm xuống quanh mức 99 vào thứ Năm, rút lui khỏi mức cao nhất trong sáu tuần khi tâm lý lạc quan gia tăng về khả năng đạt được một thỏa thuận hòa bình giữa Mỹ và Iran. Diễn biến này giúp xoa dịu lo ngại về lạm phát và việc tăng lãi suất, đồng thời làm suy yếu nhu cầu trú ẩn an toàn đối với đồng bạc xanh.
Tổng thống Donald Trump cho biết Mỹ đang ở giai đoạn cuối của các cuộc đàm phán với Iran, làm dấy lên kỳ vọng rằng eo biển Hormuz – tuyến vận tải chiến lược quan trọng – có thể sớm được mở lại. Triển vọng khôi phục lưu thông hàng hải đã kéo giá dầu giảm mạnh, qua đó góp phần hạ nhiệt áp lực lạm phát và làm giảm kỳ vọng rằng các ngân hàng trung ương sẽ cần thắt chặt chính sách tiền tệ.
Tuy nhiên, biên bản cuộc họp gần nhất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cho thấy phần lớn các nhà hoạch định chính sách vẫn cho rằng một đợt tăng lãi suất nữa trong năm nay có thể là phù hợp nếu lạm phát tiếp tục duy trì trên mục tiêu 2% của Fed. Dù vậy, thị trường hiện vẫn nghiêng về khả năng Fed sẽ giữ nguyên lãi suất trong phần còn lại của năm, dù các nhà giao dịch đang định giá khoảng 50% khả năng có một đợt tăng lãi suất vào tháng 12.

Chu Phương – Chuyên gia Giavang Net
Chu Phương – Thạc sĩ Kinh tế Quốc tế với hơn 12 năm theo dõi thị trường Vàng, Ngoại hối. Với vai trò là chuyên gia phân tích thị trường tại Giavang.net; Chu Phương chia sẻ các thông tin kinh tế, chính trị có tầm ảnh hưởng tới thị trường, phân tích – dự báo triển vọng thị trường cả theo góc độ cơ bản và kĩ thuật
tygiausd.org
Dự báo giá vàng tuần 21–25/9: Wall Street đồng loạt lạc quan, vàng hướng tới 4.500 USD?
07:45 PM 20/09
Vàng giãy giụa quanh mốc 4.350$: Đòn hiểm từ Fed và cái bẫy chết người quét sạch tài khoản trader!
11:55 AM 18/09
Tỷ giá USD/VND ngày 18/9: Các NH giảm nhẹ giá USD sau đà tăng mạnh hôm qua – TGTT lên kỉ lục mới 25.637
11:25 AM 18/09
Giá vàng hôm nay: Fed tăng lãi suất – thế giới ngược dòng lấy lại mốc $4300 – SJC giảm về dưới 146 triệu
02:35 PM 17/09
Tỷ giá USD/VND ngày 17/9: TGTT lên kỉ lục mới 25.632 – giá USD tại các NH không vượt mốc 26.200
12:20 PM 17/09
Giá vàng chiều 16/9: SJC tăng 600K lên sát mốc 146 triệu – ‘ngóng tin’ FOMC bom tấn tối nay
02:35 PM 16/09
Tỷ giá USD/VND ngày 16/9: TGTT liên tục phá đỉnh – các NHTM đồng loạt nâng giá đồng USD
10:00 AM 16/09
Chiến lược gia vĩ mô David Hunter cảnh báo sốc: Vàng có thể chạm 6.800 USD trước cú sập 80%, lạm phát vọt lên 25%
09:50 AM 21/05
Biên bản FOMC tháng 4: Fed phát tín hiệu “diều hâu”, lãi suất có thể duy trì cao lâu hơn dự kiến – Vàng sẽ ra sao?
09:20 AM 21/05
Tin tức đáng chú ý 20/5: Lạm phát châu Âu
03:50 PM 20/05
Góc nhìn Giá Vàng: Biên bản FOMC liệu có là ‘phao cứu sinh’ giúp vàng lấy lại mốc $4500?
11:15 AM 20/05
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,890 60 | 25,920 40 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 144,600 | 147,600 |
| Vàng nhẫn | 144,600 | 147,630 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,8000 | 26,2100 |
AUD |
18,0670 | 18,8340 |
CAD |
18,1180 | 18,8870 |
JPY |
1590 | 1700 |
EUR |
29,1190 | 30,6550 |
CHF |
30,7540 | 32,0600 |
GBP |
33,8850 | 35,3250 |
CNY |
3,7860 | 3,9470 |