Giá vàng thế giới tiếp tục lao dốc mạnh trong phiên giao dịch châu Á sáng thứ Tư, khi tâm lý thị trường chịu sức ép lớn từ triển vọng lãi suất toàn cầu tăng cao.
Giá vàng (XAU/USD) ghi nhận đà giảm đáng kể xuống quanh 4.480 USD/ounce, đánh dấu mức thấp nhất kể từ ngày 30/3. Áp lực bán gia tăng trong bối cảnh nhà đầu tư lo ngại lạm phát dai dẳng sẽ buộc các ngân hàng trung ương duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn dự kiến.
Diễn biến trên thị trường trái phiếu đang là yếu tố chính kìm hãm đà tăng của kim loại quý:
Việc lợi suất tăng khiến vàng – tài sản không sinh lãi – trở nên kém hấp dẫn hơn trong mắt nhà đầu tư.
“Lãi suất thực đang tăng trên diện rộng toàn cầu, và đó là yếu tố gây áp lực lớn nhất lên vàng. Đồng USD mạnh lên cũng là tín hiệu tiêu cực,” – chuyên gia Edward Meir từ Marex nhận định.
Bên cạnh yếu tố lãi suất, tình hình địa chính trị cũng góp phần làm gia tăng biến động thị trường:
Những yếu tố này khiến kỳ vọng về việc các ngân hàng trung ương tiếp tục tăng lãi suất càng trở nên rõ ràng hơn.
Thị trường vàng trong nước giảm 1 triệu đồng, giá mua vào đã mất mốc 160 triệu đồng mỗi lượng.

Trong ngắn hạn, giá vàng được dự báo sẽ tiếp tục chịu áp lực nếu:
Ngược lại, bất kỳ dấu hiệu hạ nhiệt lạm phát hoặc căng thẳng địa chính trị leo thang mạnh hơn đều có thể hỗ trợ vàng phục hồi.

Chu Phương – Chuyên gia Giavang Net
Chu Phương – Thạc sĩ Kinh tế Quốc tế với hơn 12 năm theo dõi thị trường Vàng, Ngoại hối. Với vai trò là chuyên gia phân tích thị trường tại Giavang.net; Chu Phương chia sẻ các thông tin kinh tế, chính trị có tầm ảnh hưởng tới thị trường, phân tích – dự báo triển vọng thị trường cả theo góc độ cơ bản và kĩ thuật
MKS PAMP đưa Kịch bản táo bạo: Vàng 5.800 USD, bạc dẫn sóng, bạch kim chờ ngày breakout!
09:30 AM 20/05
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,460 -20 | 26,510 -20 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |