Thị trường mở cửa phiên giao dịch ngày 6/10 với biến động giằng co của các chỉ số. Nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn có sự phân hóa mạnh.
Lực cung trải rộng hơn về giữa phiên sáng với sắc đỏ gần như phủ bóng ở toàn bộ các nhóm ngành. Riêng nhóm dầu khí với sự dẫn dắt của trụ GAS và một số cổ phiếu như PVD, PVS, OIL, BSR, PVC,… đang nỗ lực ngược dòng với thị trường.
Xu hướng giảm giá tiếp tục kéo dài về cuối phiên sáng. Sàn HOSE ghi nhận số mã giảm giá là 344 mã, gấp hơn 4 lần số mã tăng giá với 81 cổ phiếu. Sắc đỏ chiếm ưu thế trong nhóm VN30 với 26 mã giảm giá, 3 mã tăng giá và 1 mã đứng giá tham chiếu.
Về thanh khoản, tổng khối lượng giao dịch trên sàn HOSE đạt hơn 177,7 triệu đơn vị, tương ứng giá trị 3.664 tỷ đồng. Trong đó giao dịch khớp lệnh trên HOSE tiếp tục duy yếu với hơn 3.300 tỷ đồng.
tygiausd.org
Tiêu điểm phiên 28/8: Bài phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh tại Hội nghị Jackson Hole
05:40 PM 28/08
Tỷ giá USD/VND ngày 28/8: TGTT giảm 1 đồng – các NHTM neo giá bán USD thấp hơn rất nhiều mức trần
11:55 AM 28/08
Giá vàng vẫn nằm trong tay phe mua: Chuyên gia Forex.com cảnh báo điều gì sau đà tăng 15%?
11:35 AM 28/08
Tiêu điểm phiên 27/8: Khai mạc Hội nghị Jackson Hole – Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu hàng tuần
05:50 PM 27/08
PTKT: Vàng chưa chịu dừng lại: Dù về sát 4.600 USD, mục tiêu 4.861 USD đang ở rất gần
03:10 PM 27/08
Nhận định CK phái sinh phiên 6/10: Nhịp hồi phục hiện tại chỉ mang tính chất kỹ thuật để kiểm tra lại cung cầu
08:13 AM 06/10
EU đạt được thỏa thuận áp đặt giá trần đối với dầu Nga
05:13 PM 05/10
Thế giới: Tổng thống Putin ký đạo luật sáp nhập 4 vùng Ukraine; Nga cảnh báo nguy cơ ‘xung đột trực tiếp’ với Mỹ
03:13 PM 05/10
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,860 40 | 25,890 30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 147,200200 | 150,200200 |
| Vàng nhẫn | 147,200200 | 150,230200 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,850-10 | 26,260-10 |
AUD |
18,27024 | 19,06140 |
CAD |
18,33018 | 19,12333 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
29,557-35 | 31,140-13 |
CHF |
31,60250 | 32,96978 |
GBP |
34,484-21 | 35,9755 |
CNY |
3,779-3 | 3,9430 |