Hồi năm 2011, xếp hạng nợ công của Mỹ đã bị tụt hạng từ mức AAA xuống mức AA+, sau khi nảy sinh tranh cãi giữa giới lập pháp nước này về việc nâng trần nợ công.
Ông Powell cho rằng việc để tuột mất “tài sản quan trọng này” sẽ gây tổn hại cho người dân đóng thuế do chi phí vay mượn tăng cao.
Theo Chủ tịch Powell, không thể khẳng định chắc chắn thời điểm ngân sách chính phủ sẽ cạn kiệt, song điều này có thể xảy ra vào cuối mùa Hè và đầu mùa Thu tới.
Mức trần nợ công của Mỹ trước đó được quy định 20.500 tỷ USD. Tháng 2/2018, Quốc hội Mỹ đã chấp thuận đình chỉ thực hiện quy định này cho đến ngày 1/3 nhằm đạt được thỏa thuận về dự luật chi tiêu ngân sách năm 2019 giữa hai đảng Cộng hòa và Dân chủ.
Tuy nhiên, nếu không có thỏa thuận nào xảy ra vào trước thời hạn chót 1/3, mức trần nợ công của Mỹ sẽ bằng với mức nợ công tính đến ngày 31/1 là 22.000 tỷ USD.
Với việc các trái phiếu trình phủ được phát hành trong năm 2018, mức trần nợ công của Mỹ đã được nâng thêm 1.500 tỷ USD, trong khi đó Washington đã cũng có kế hoạch vay thêm ít nhất 1.000 tỷ USD trong năm nay.
Theo TTXVN
Đọc gì hôm nay 3/4: Báo cáo NFP Mỹ tháng 3
03:10 PM 03/04
Ngân hàng trung ương âm thầm “gom vàng” giữa bão địa chính trị: Tín hiệu lớn cho thị trường?
08:45 AM 03/04
Tin sáng 3/4: Dầu WTI tăng khủng 11% – Vàng rung lắc dữ dội
08:30 AM 03/04
Góc nhìn kĩ thuật: Vàng – bạc bước vào giai đoạn ‘tàu lượn’ mỗi ngày – MA 50 ngày cần theo dõi kĩ
03:45 PM 02/04
Giá vàng đối mặt nguy cơ điều chỉnh sâu về 3.800 USD: Cảnh báo kỹ thuật từ chuyên gia Avi Gilburt
10:05 AM 02/04
Trượt giảm, giá vàng trong nước mất mốc 37 triệu đồng
11:22 AM 28/02
Sau nhiều phiên giảm, hôm nay tỷ giá trung tâm bật tăng
10:03 AM 28/02
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,350 -130 | 27,400 -120 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 171,500 | 174,500 |
| Vàng nhẫn | 171,500 | 174,530 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |