Thị trường diễn biến ảm đạm ngay những phút giao dịch đầu tiên. Các cổ phiếu vốn hóa lớn VCB, VIC, TCB là động lực chính giúp thị trường tăng điểm trong khi SAB, ROS, HVN kìm hãm đà tăng của chỉ số.
Hầu hết các nhóm cổ phiếu đều giao dịch lình xình. Trong đó, cổ phiếu dầu khí điều chỉnh do tác động từ việc giá dầu thô giảm, hiện có PXL, PVT, PVB, PMG giữ được sắc xanh.
Nhóm bất động sản khu công nghiệp là điểm sáng khi tiếp tục duy trì sự tích cực. Cổ phiếu SNZ tăng trần lên 25.600 đồng/cp, theo sau là D2D (2,2%), NTC (1,6%) và KBC (0,7%).
Nhóm thủy sản có sự phân hóa, các cổ phiếu CMX, AAM tăng giá với thanh khoản thấp trong khi VHC, ACL giảm giá. Đáng chú ý, cổ phiếu MPC giảm 2% xuống 35.200 đồng/cp.
Cổ phiếu ngân hàng hồi phục vào cuối phiên sáng giúp chỉ số tăng điểm trở lại, dẫn đầu nhóm ngân hàng là VCB tăng 0,9% lên 67.300 đồng/cp. Bên cạnh VCB, các cổ phiếu ngân hàng khác như BID, CTG, MBB, TCB và EIB diễn biến tích cực, trong khi STB, LPB, VIB và NVB vẫn chìm trong sắc đỏ.
Toàn thị trường ghi nhận 250 mã tăng, 257 mã giảm và 134 mã tạm dừng ở giá tham chiếu. Các cổ phiếu bluechips VRE, BID, PLX hỗ trợ thị trường tăng điểm, ngược lại SAB, VHM, VNM và MSN gây áp lực lên chỉ sổ.
Tạm dừng phiên sáng, VN-Index tăng 0,59 điểm (0,06%) lên 963,49 điểm; HNX-Index giảm 0,15% xuống 103,83 điểm; UPCoM-Index tăng 0,49% lên 55,1 điểm.
Tổng hợp
Đang tải...
Vàng hướng tới tuần tăng giá, rủi ro đến từ tin CPI tối nay
04:40 PM 10/04
State Street Global Advisors tin vàng có thể chạm 5.000 USD dù thị trường đầy “gió ngược”
12:25 PM 10/04
Giá Vàng “rơi tự do” 21% giữa chiến sự Iran: Nghịch lý tài sản trú ẩn hay “cú lừa” của thị trường?
04:00 PM 09/04
Vàng trong nước bật tăng trở lại
11:58 AM 11/06
Giá USD diễn biến trái chiều
09:31 AM 11/06
Lạm phát ở Venezuela vượt quá 900% kể từ đầu năm 2019
09:18 AM 11/06
Trung Quốc mua thêm gần 16 tấn vàng dự trữ
08:37 AM 11/06
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,800 -110 | 26,830 -130 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,7001,200 | 172,7001,200 |
| Vàng nhẫn | 169,7001,200 | 172,7301,200 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |