Phân tích của Cơ quan Khảo sát địa chất Mỹ cho biết những khó khăn ngành công nghiệp vàng của Nam Phi phải đối mặt khiến sản lượng khai thác kim loại quý này đang giảm dần mặc dù “đất nước Cầu Vồng” có trữ lượng vàng lớn thứ hai thế giới, sau Australia.
Sản lượng vàng khai thác của Nam Phi đang sụt giảm do chi phí khai thác cao, các cuộc đình công của nhân viên ngành khai khoáng diễn ra thường xuyên, cũng như các thách thức địa chất khi tiến hành khai thác các mỏ ở độ sâu vào bậc nhất thế giới.
Trong khi đó, Ghana – một quốc gia châu Phi khác với ngành khai thác vàng có từ thế kỷ 19, đang có lợi thế rõ rệt do chi phí khai thác thấp hơn, các chính sách thân thiện hơn và các dự án phát triển mới.
Các nhà khai thác vàng truyền thống tại Nam Phi như AngloGold Ashanti và Gold Field đang chuyển trọng tâm sang các quốc gia khác, trong đó có Ghana, do việc khai thác tại các nước này phải đặt cọc ít hơn và dễ khai thác hơn.
Công ty khai thác vàng lớn nhất còn lại ở Nam Phi, Sibanye Gold đang cắt giảm hàng nghìn việc làm và đa dạng hóa khai thác kim loại nhóm bạch kim do công ty này phải vật lộn để kiểm soát chi phí.
Văn phòng Khai mác mỏ Ghana cho biết sản lượng vàng của nước này đã tăng 12% trong năm 2018. Các nhà sản xuất nhỏ vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng sản lượng vàng khai thác của Ghana, mặc dù một số công ty khai thác vàng lớn nhất thế giới, trong đó có nhà sản xuất số một Newmont Goldcorp đang có mặt tại quốc gia Tây Phi này. Dù Newmont đang tiến hành thăm dò tại Ethiopia, Ghana là nước châu Phi duy nhất công ty này đang thực hiện khai thác vàng.
Giám đốc điều hành của Newmont, ông Gary Goldberg cho biết việc khai thác vàng của công ty tại Ghana đóng vai trò quan trọng trong kinh doanh của công ty khai thác vàng lớn nhất thế giới này và về mặt địa chất, quốc gia Tây Phi này có tiềm năng tốt để mở rộng hoạt động.
Sản lượng vàng của Ghana sẽ tiếp tục tăng khi AngloGold Ashanti đưa vào khai thác khu mỏ Obuasi vào cuối năm nay. Trong 10 năm đầu tiên, sản lượng khai thác từ mỏ này được dự báo ở mức 350.000 đến 450.000 ounce/năm.
Từng hoạt động ở Ghana trong 26 năm, Gold Field cho rằng Chính phủ Ghana đã tạo thuận lợi cho các công ty khai thác vàng với việc cắt giảm thuế doanh nghiệp và áp dụng một số ưu đãi khác dựa trên sản lượng khai thác.
Tân Bộ trưởng Tài nguyên và năng lượng Nam Phi Gwede Mantashe đánh giá với 130 năm hoạt động, ngành khai thác vàng của nước này đã trở nên già cỗi và việc sụt giảm sản lượng là điều hoàn toàn tự nhiên. Nhiều loại khoáng sản mới được phát hiện tại Nam Phi đang trở nên quan trọng hơn./.
Theo Vietnamplus/TTXVN
Đang tải...
Vàng và USD tiếp tục “nín thở” trước ông Trump và Fed: Chuyên gia hé lộ kịch bản bất ngờ
09:45 AM 07/11
Tỷ giá USD/VND ngày 6/11: Giá USD tại các NH tiếp tục giảm, DXY hồi phục sau đợt giảm mạnh
10:15 AM 06/11
World Bank vạch trần tương lai kim loại quý: Một bên bất khả xâm phạm, một bên sắp lao dốc
10:00 AM 06/11
Giá vàng hôm nay 06/11: SJC và vàng nhẫn 9999 tiếp tục rơi mạnh – Vàng ngoại rơi 50USD từ đỉnh 2 tuần
09:50 AM 06/11
PTKT: Vàng (XAU/USD) phá ngưỡng EMA 20 thành công: Phe bò hướng tới thử thách cụm kháng cự SMA 50 – SMA 100
02:50 PM 05/11
Nonfarm Payrolls tháng 10: Liệu việc làm Mỹ có hồi phục? Vàng, USD và chứng khoán trước giờ G
02:30 PM 05/11
Trung Quốc gom gần 700 tấn vàng: Nghịch lý vàng nhẫn, vàng thỏi sốt ảo còn trang sức lao dốc
02:10 PM 04/11
Chiều 4/11: Vàng ngoại tăng dựng đứng, vượt mốc $4000 – SJC tăng tiếp lên 142,4 triệu
01:55 PM 04/11
Năm bài học từ hành trình khởi nghiệp của Elon Musk
04:09 PM 10/06
FED hạ lãi suất: Khi nào và bao nhiêu?
03:00 PM 10/06
TT vàng 10/6: Sụt sâu hơn 1% sau dữ liệu thương mại Trung Quốc, thỏa thuận Mỹ – Mexico
02:55 PM 10/06
Giá vàng trong nước sụt giảm theo thế giới
11:38 AM 10/06
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,860 -210 | 25,910 -220 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 138,000 | 141,000 |
| Vàng nhẫn | 138,000 | 141,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,3700 | 25,7800 |
AUD |
17,1450 | 17,8740 |
CAD |
17,7220 | 18,4750 |
JPY |
1560 | 1660 |
EUR |
27,8620 | 29,3320 |
CHF |
30,4930 | 31,7890 |
GBP |
33,3850 | 34,8040 |
CNY |
3,7390 | 3,8970 |