Mở cửa phiên giao dịch sáng ngày 06/11, thị trường vàng nội địa ghi nhận áp lực chốt lời và điều chỉnh mạnh sau chuỗi ngày tăng nóng. Cả vàng miếng SJC lẫn vàng nhẫn tròn trơn 9999 đều giảm từ 1.000.000 đến 1.600.000 đồng/lượng so với phiên chốt ngày 05/11.
Bảng giá vàng trong nước
Tại hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh kim hoàn lớn, giá vàng miếng SJC đồng loạt lùi sâu về sát mốc 141 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra:
Giá vàng hôm nay | ||
| ĐVT: 1,000/Lượng | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| SJC HCM 1-10L | 138,000 | 141,000 |
| SJC Hà Nội | 138,000 | 141,000 |
| DOJI HN | 138,000 | 141,000 |
| DOJI SG | 138,000 | 141,000 |
| Phú Qúy SJC | 137,500 | 141,000 |
| PNJ TP.HCM | 136,300 | 140,300 |
| PNJ Hà Nội | 136,300 | 140,300 |
| Bảo Tín Minh Châu | 137,000 | 141,000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 137,000 | 141,000 |
| Mi Hồng | 139,200 | 140,700 |
Phân khúc vàng nhẫn trơn 9999 cũng không nằm ngoài xu hướng hạ nhiệt khi mất từ 1,4 đến 1,6 triệu đồng mỗi lượng:
Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay (XAU/USD) giảm về vùng $4065
Biểu đồ giá vàng thế giới – Spot gold
Vàng từng lên đỉnh 2 tuần bởi sự suy yếu của đồng USD cùng sự sụt giảm nhanh của giá dầu thô. Việc giá năng lượng đi xuống đã xoa dịu đáng kể những lo ngại về lạm phát, từ đó giảm bớt áp lực buộc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) phải duy trì chính sách tiền tệ quá cứng rắn.
Tâm lý thị trường cũng được định hình sau khi Đảng Dân chủ giành thắng lợi áp đảo trong cuộc bầu cử giữa nhiệm kỳ tại Mỹ và nắm quyền kiểm soát Quốc hội. Diễn biến này làm dấy lên kỳ vọng về việc đẩy nhanh tiến trình giải quyết xung đột tại Iran, thúc đẩy giá dầu hạ nhiệt nhanh chóng.
Ông David Meger, Giám đốc bộ phận giao dịch kim loại tại High Ridge Futures, nhận định:
“Không phải là kỳ vọng về việc tăng lãi suất đã hoàn toàn biến mất. Khi giá năng lượng giảm xuống, người ta kỳ vọng rằng những lo ngại về lạm phát sẽ dịu bớt, từ đó làm giảm nhu cầu tăng lãi suất trong tương lai”.
Tuy nhiên, theo công cụ FedWatch của CME Group, thị trường hiện vẫn đang định giá xác suất khoảng 70,9% khả năng Fed sẽ nâng lãi suất vào kỳ họp tháng 12. Do vàng là tài sản không sinh lợi suất, lãi suất duy trì ở mức cao vẫn là rào cản chi phí cơ hội lớn đối với các vị thế nắm giữ dài hạn.
Mọi tâm điểm của giới tài chính trong phiên giao dịch hôm nay đều dồn về Báo cáo việc làm tháng 9 của Mỹ (NFP), dự kiến công bố vào tối thứ Sáu:
Báo cáo NFP lần này đóng vai trò quyết định trong việc định hình kỳ vọng chính sách tiền tệ tiếp theo của Fed. Nếu thị trường lao động Mỹ phát đi tín hiệu khả quan và tăng trưởng mạnh hơn dự kiến, đồng USD có thể hồi phục nhanh, từ đó tạo áp lực chốt lời ngắn hạn lên các kim loại quý như vàng. Ngược lại, một số liệu việc làm ảm đạm sẽ mở đường cho vàng bứt phá dứt khoát qua ngưỡng tâm lý quan trọng 4.100 USD/oz.

Chu Phương – Chuyên gia Giavang Net
Chu Phương – Thạc sĩ Kinh tế Quốc tế với hơn 13 năm theo dõi thị trường Vàng, Ngoại hối. Với vai trò là chuyên gia phân tích thị trường tại Giavang.net; Chu Phương chia sẻ các thông tin kinh tế, chính trị có tầm ảnh hưởng tới thị trường, phân tích – dự báo triển vọng thị trường cả theo góc độ cơ bản và kĩ thuật
World Bank vạch trần tương lai kim loại quý: Một bên bất khả xâm phạm, một bên sắp lao dốc
10:00 AM 06/11
PTKT: Vàng (XAU/USD) phá ngưỡng EMA 20 thành công: Phe bò hướng tới thử thách cụm kháng cự SMA 50 – SMA 100
02:50 PM 05/11
Nonfarm Payrolls tháng 10: Liệu việc làm Mỹ có hồi phục? Vàng, USD và chứng khoán trước giờ G
02:30 PM 05/11
Trung Quốc gom gần 700 tấn vàng: Nghịch lý vàng nhẫn, vàng thỏi sốt ảo còn trang sức lao dốc
02:10 PM 04/11
Chiều 4/11: Vàng ngoại tăng dựng đứng, vượt mốc $4000 – SJC tăng tiếp lên 142,4 triệu
01:55 PM 04/11
Tỷ giá USD/VND hôm nay (4/11): Đô la Mỹ rơi xuống đáy 5 tuần, ngân hàng và chợ đen đồng loạt hạ nhiệt
10:20 AM 04/11
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,070 40 | 26,130 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 138,000-1,500 | 141,000-1,500 |
| Vàng nhẫn | 138,000-1,500 | 141,030-1,500 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,40010 | 25,81010 |
AUD |
17,307-183 | 18,043-191 |
CAD |
17,818-75 | 18,575-78 |
JPY |
1561 | 1671 |
EUR |
28,014-36 | 29,493-38 |
CHF |
30,5898 | 31,8889 |
GBP |
33,589-29 | 35,016-31 |
CNY |
3,7451 | 3,9041 |