Giá vàng mở rộng sự điều chỉnh hình chữ U từ mức thoái lui Fib 50% lên ngưỡng $1283,85 trước khi thị trường châu Âu mở cửa vào thứ Sáu.
Đà tăng giá mà vàng vừa thiết lập có thể bị đặt câu hỏi bởi đường trung bình động đơn giản (SMA) 50 ngày và mức thoái lui Fib 38,2% của diễn biến giá từ tháng 11/2018 đến tháng 2/2019 – khoảng $1290.
Trong trường hợp kim loại quý tăng lên và vượt $1290, SMA 100 ngày và đường xu hướng giảm dần từ đầu tháng 2 có thể thách thức người mua gần khu vực $1297. Chinh phục được ngưỡng $1297 thì mốc $1307 sẽ trở lại trên biểu đồ.
Ngược lại, sự sụt giảm kéo dài dưới mức thoái lui Fib 50% tại $1271 có thể khiến người bán đặt lệnh ở phạm vi $1266/65 trước khi đẩy giá về mức $1258 gần SMA 200 ngày.
Ngoài ra, mức thoái lui Fib lui 61,8% tại $1253,80 nếu không thể giữ được sẽ khiến vàng sụt sâu về $1242.
Xu hướng: Sideways
CẤP ĐỘ QUAN TRỌNG
TỔNG QUAN
XU HƯỚNG
CẤP ĐỘ
Cú nảy 3% của giá vàng: Cơ hội vàng hay rủi ro tiềm ẩn?
11:25 AM 15/06
Tỷ giá USD/VND ngày 15/6: TGTT tăng mạnh 10 đồng – giá USD bán ra tại các NH chạm 26.423
10:10 AM 15/06
Nhìn lại một tuần đầy bão tố: SJC lao dốc theo thế giới – hồi phục ấn tượng vào cuối tuần
06:05 PM 14/06
Nhu cầu vàng Trung Quốc suy yếu, ETF đảo chiều rút vốn nhưng PBoC vẫn âm thầm gom mạnh
05:30 PM 14/06
Dự báo giá vàng tuần 15 – 19/6: Chuyên gia phố Wall ở thế trung lập – NĐT nhỏ lẻ bất ngờ bi quan
04:55 PM 14/06
Đọc gì ngày 12/6: Kỳ vọng lạm phát, tiêu dùng Michigan
04:15 PM 12/06
Giáo sư Polleit: Đừng lo vàng thủng mốc 4.000 USD: Xu hướng tăng dài hạn vẫn nguyên vẹn
04:00 PM 12/06
Vàng bất ngờ lội ngược dòng, đảo chiều tăng mạnh
11:22 AM 24/05
Tỷ giá tăng trở lại trong phiên cuối tuần
10:24 AM 24/05
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,300 60 | 26,320 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |