Cập nhật lúc 14h35 giờ Việt Nam, tức 7h35 giờ GMT, hợp đồng tương lai vàng giao tháng 6 trên sàn Comex của Sở Giao dịch hàng hóa New York giảm 0,21% về mức $1282,65/oz. Tại thị trường giao ngay, giá vàng định ở mức $1283,30/oz.
Chỉ số đô la Mỹ, thường di chuyển theo hướng ngược lại với vàng, từng ở gần mức cao nhất một tháng vào thứ Năm nhưng đã rút lui khi dữ liệu trong nước yếu làm tăng kỳ vọng giảm lãi suất trong năm nay. Hiện, chỉ số USD, đo lường sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 đồng tiền chính, sụt 0,09% về 97,637.
Doanh số bán nhà mới của Hoa Kỳ đã giảm từ mức cao gần 11,5 năm vào tháng 4 khi giá tăng trở lại và hoạt động sản xuất đạt mức thấp nhất trong gần một thập kỷ vào tháng 5, dữ liệu cho thấy.
Giá vàng ghi nhận mức tăng theo % lớn nhất trong một tuần vào thứ Năm, nhưng các nhà phân tích cho biết quý kim có thể gặp khó khăn trong việc chinh phục mốc $1300 quan trọng về mặt tâm lý. Peter Fung, người đứng đầu mảng giao dịch tại Wing Fung Precious Metals trong một báo cáo với Reuters nói rằng:
Vàng đã tìm thấy mức hỗ trợ rất tốt khoảng $1270. Có một số lệnh bán khống sau khi dữ liệu (yếu ở Mỹ) đẩy giá lên. Tuy nhiên, sự tăng giá có thể bị giới hạn khi $1290 đang hoạt động như một mức kháng cự mạnh
Góc nhìn kĩ thuật: Vàng – bạc bước vào giai đoạn ‘tàu lượn’ mỗi ngày – MA 50 ngày cần theo dõi kĩ
03:45 PM 02/04
Giá vàng đối mặt nguy cơ điều chỉnh sâu về 3.800 USD: Cảnh báo kỹ thuật từ chuyên gia Avi Gilburt
10:05 AM 02/04
Đọc gì hôm nay 1/4: Bảng lương ADP – Doanh số bán lẻ Mỹ
04:35 PM 01/04
Singapore xây kho vàng gần sân bay: Bước đi chiến lược chi phối thị trường kim loại quý
01:00 PM 01/04
Vàng bất ngờ lội ngược dòng, đảo chiều tăng mạnh
11:22 AM 24/05
Tỷ giá tăng trở lại trong phiên cuối tuần
10:24 AM 24/05
TTCK: Dấu hiệu phục hồi đang dần xuất hiện
08:21 AM 24/05
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,420 -80 | 27,470 -80 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 170,000-3,700 | 173,500-3,200 |
| Vàng nhẫn | 170,000-3,700 | 173,530-3,200 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |