Các mã vốn hóa lớn như VIC, GAS, VNM,VHM gây ảnh hưởng bất lợi nhiều nhất cho VN-Index. Ngành ngân hàng chỉ ghi nhận HDB, BAB, EIB tăng nhẹ. Các nhóm khác như chứng khoán, hàng không, điện đều diễn biến tiêu cực.
Các Bluechips như BVH, HPG, MSN, VJC, PLX, VHM, VIC…cùng với các cổ phiếu ngân hàng VCB, BID, CTG, VPB…cũng giảm điểm khiến thị trường thêm phần ảm đạm. YEG sau thông tin thương thảo bất thành với Youtube có lúc giảm sàn xuống 93.500 đồng.
Khối ngoại hiện vẫn tiếp tục bán ròng hơn 30 tỷ trên toàn thị trường, trong đó tập trung chủ yếu vào VNM, YEG, PVD, PLX…
Nhóm bất động sản ghi nhận một số mã phục hồi tốt như NVL, QCG, HBC, DXG, VRE…Tương tự với TNG, VGT, TDT, TCM của nhóm dệt may. Nhóm chứng khoán chìm trong sắc đỏ, POW tăng 1% trở lại.
Hai sàn lao dốc trở lại vào cuối phiên sáng, toàn thị trường ghi nhận diễn biến tiêu cực với 312 mã giảm, 223 mã tăng và 143 mã tham chiếu. Khối lượng giao dịch đạt 107 triệu đơn vị, tương ứng 2676,8 tỉ đồng. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đạt gần 10 triệu đơn vị, tương ứng 258 tỉ đồng.
Tạm dừng phiên sáng, VN-Index mất 4,7 điểm (0,48%) còn 978,01 điểm; HNX-Index giảm 0,58% còn 105,68 điểm; UPCoM-Index giảm 0,08% còn 55,35 điểm.
Tổng hợp
Góc nhìn kĩ thuật: Vàng – bạc bước vào giai đoạn ‘tàu lượn’ mỗi ngày – MA 50 ngày cần theo dõi kĩ
03:45 PM 02/04
Giá vàng đối mặt nguy cơ điều chỉnh sâu về 3.800 USD: Cảnh báo kỹ thuật từ chuyên gia Avi Gilburt
10:05 AM 02/04
Đọc gì hôm nay 1/4: Bảng lương ADP – Doanh số bán lẻ Mỹ
04:35 PM 01/04
Singapore xây kho vàng gần sân bay: Bước đi chiến lược chi phối thị trường kim loại quý
01:00 PM 01/04
Vàng bất ngờ lội ngược dòng, đảo chiều tăng mạnh
11:22 AM 24/05
Tỷ giá tăng trở lại trong phiên cuối tuần
10:24 AM 24/05
TTCK: Dấu hiệu phục hồi đang dần xuất hiện
08:21 AM 24/05
Quan chức FED có thể tăng lãi suất trong tương lai
03:32 PM 23/05
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,420 -80 | 27,470 -80 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 170,000-3,700 | 173,500-3,200 |
| Vàng nhẫn | 170,000-3,700 | 173,530-3,200 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |