Suki Cooper, nhà phân tích kim loại quí tại Standard Chartered Bank cho biết:
Chúng tôi đã chứng kiến sự đảo chiều mạnh của USD và điều đó đã giúp giá vàng tăng lên.
Chỉ số USD, trước đó đã chạm mức cao nhất kể từ tháng 5/2017 ở mức 98.371, đã suy giảm sau khi dữ liệu cho thấy hoạt động sản xuất đạt mức thấp nhất trong gần một thập kỉ vào tháng này.
Trong giờ giao dịch ngày hôm qua, giá vàng giao ngay giao dịch tăng giá trị từ 1273.20 USD lên tới 1283.21 USD. Sáng nay, quý kim đang giao dịch ở mức 1283.86 USD. Theo phân tích của Trading212, nếu vàng giao ngay phá vỡ ngưỡng kháng cự tại 1289.37 – 1290.47 USD, mục tiêu sẽ đạt và kiểm định vùng 1295.54 – 1296.08 USD. Nếu thành công, xu hướng tăng sẽ tiếp tục tiến tới phạm vi 1303.88 – 1304.98 USD.
Nếu kim loại quý giảm xuống dưới hỗ trợ tại khu vực 1275.96 – 1274.86 USD, nó sẽ cố gắng tìm hỗ trợ tiếp theo tại vùng 1267.06 – 1266.52 USD. Trong trường hợp phá vỡ, xu hướng giảm sẽ tiếp tục rời về cụm 1261.45 – 1260.35 USD.
Chiến lược giao dịch:
Buy: 1280 SL: 1273 TP: 1295
Các mức hỗ trợ kỹ thuật:
Mức kháng cự: 1289 – 1295 – 1303
Mức hỗ trợ: 1280 – 1274 – 1267
giavangvn.org tổng hợp
Góc nhìn kĩ thuật: Vàng – bạc bước vào giai đoạn ‘tàu lượn’ mỗi ngày – MA 50 ngày cần theo dõi kĩ
03:45 PM 02/04
Giá vàng đối mặt nguy cơ điều chỉnh sâu về 3.800 USD: Cảnh báo kỹ thuật từ chuyên gia Avi Gilburt
10:05 AM 02/04
Đọc gì hôm nay 1/4: Bảng lương ADP – Doanh số bán lẻ Mỹ
04:35 PM 01/04
Singapore xây kho vàng gần sân bay: Bước đi chiến lược chi phối thị trường kim loại quý
01:00 PM 01/04
Vàng bất ngờ lội ngược dòng, đảo chiều tăng mạnh
11:22 AM 24/05
Tỷ giá tăng trở lại trong phiên cuối tuần
10:24 AM 24/05
TTCK: Dấu hiệu phục hồi đang dần xuất hiện
08:21 AM 24/05
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,420 -80 | 27,470 -80 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 170,000-3,700 | 173,500-3,200 |
| Vàng nhẫn | 170,000-3,700 | 173,530-3,200 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |