Mặc dù vậy, với chu kỳ nâng lãi suất tại Hoa Kỳ đang bị trì hoãn cộng với lãi suất thực thấp hơn, các điều kiện trung hạn đến dài hạn đối với vàng vẫn còn thuận lợi. Các nhà đầu tư thuộc nhiều tầng lớp khác nhau đều đang nhận thức được điều này. Nắm giữ vàng của các quỹ ETF được hỗ trợ vật lý [các quỹ giao dịch trao đổi] vẫn gần với mức cao nhất mọi thời đại trên 70 triệu ounce trong khi nhu cầu vàng vật chất tại các thị trường trọng điểm vẫn tăng mạnh.
Mitsubishi cũng trích dẫn việc tiếp tục mua vàng của các ngân hàng trung ương là yếu tố hỗ trợ kim quý. Cụ thể, nước Nga mua thêm 600.000 ounce vào dự trữ quốc gia vào tháng 3, tiếp theo là Thổ Nhĩ Kỳ với 546.000 ounce. Trung Quốc đã mua thêm 360.000 ounce vàng dự trữ; còn đất nước Kazakhstan dự trữ thêm 161.000 ounce vàng.
Nhu cầu vật lý tại Trung Quốc đã tăng từ mức thấp theo dữ liệu từ hải quan Thụy Sĩ gần đây với hơn 1 triệu ounce vàng đã được xuất khẩu từ Thụy Sĩ sang Trung Quốc và Hồng Kông trong tháng 3 – mức cao nhất kể từ 1,7 triệu ounce vào tháng 11/2018, Mitsubishi cho biết thêm.
Đọc gì hôm nay 3/4: Báo cáo NFP Mỹ tháng 3
03:10 PM 03/04
Ngân hàng trung ương âm thầm “gom vàng” giữa bão địa chính trị: Tín hiệu lớn cho thị trường?
08:45 AM 03/04
Tin sáng 3/4: Dầu WTI tăng khủng 11% – Vàng rung lắc dữ dội
08:30 AM 03/04
Góc nhìn kĩ thuật: Vàng – bạc bước vào giai đoạn ‘tàu lượn’ mỗi ngày – MA 50 ngày cần theo dõi kĩ
03:45 PM 02/04
Giá vàng đối mặt nguy cơ điều chỉnh sâu về 3.800 USD: Cảnh báo kỹ thuật từ chuyên gia Avi Gilburt
10:05 AM 02/04
Nợ công của Hy Lạp và Italy tiếp tục tăng cao trong năm 2018
08:39 AM 24/04
Phiên 23/4: Phố Wall lập kỷ lục nhờ báo cáo lợi nhuận, Dầu thô chạm đỉnh năm, Vàng giảm vì USD lên giá
07:57 AM 24/04
TT tiền tệ 23/4: USD đi ngang với thanh khoản mỏng
04:51 PM 23/04
Cách người giàu tiết kiệm tiền
04:20 PM 23/04
PT Vàng: Phe mua và phe bán giằng co tại khu vực $1275
03:36 PM 23/04
Tăng trưởng kinh tế quý 2.2019 đối mặt với nhiều thách thức
03:29 PM 23/04
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,480 60 | 27,520 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 171,500 | 174,500 |
| Vàng nhẫn | 171,500 | 174,530 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |