Nợ công của Hy Lạp và Italy tiếp tục tăng cao trong năm 2018 08:39 24/04/2019

Nợ công của Hy Lạp và Italy tiếp tục tăng cao trong năm 2018

Trong năm 2018, tỷ lệ nợ công của Hy Lạp và Italy – hai nước có số nợ công lớn nhất của Eurozone lại tiếp tục tăng, trái ngược với các nước khác của Khu vực sử dụng đồng euro.

Theo báo cáo trên, tỷ lệ nợ công của của 19 nước thành viên Eurozone đã giảm từ 87,1% GDP năm 2017 còn 85,1% GDP vào năm ngoái.

Thâm hụt ngân sách của khối này cũng giảm còn 0,5% GDP, so với tỷ lệ 1% GDP của 1 năm trước đó.

Đức – nền kinh tế lớn nhất châu Âu trong năm 2018 ghi nhận mức nợ công giảm 3,6% so với năm trước đó, còn 60,9% GDP.

Cũng theo báo cáo trên, Hy Lạp là nước có tỷ lệ nợ công tăng mạnh nhất trong các nước Eurozone, từ 176,2% GDP trong năm 2017, lên 181,1% GDP năm 2018.

Nguyên nhân chủ yếu là do các khoản vay cứu trợ kinh tế đối với Athens.

Trong khi đó, tỷ lệ nợ công của Italy trong năm 2018 tăng lên 132,2% GDP, tăng 0,8% so với năm trước đó do những kế hoạch chi tiêu lớn của chính phủ nước này.

Ủy ban châu Âu (EC) thông báo EC sẽ đưa ra yêu cầu buộc Italy cắt giảm nợ công vào tháng 6 tới, căn cứ trên số liệu thống kế cuối cùng của Eurostat về tình hình nợ công của quốc gia châu Âu này, dự kiến công bố vào tháng 5/2019 và báo cáo của Italy về các kế hoạch tài chính trong 3 năm tới.

Vấn đề ngân sách đã trở thành chủ đề gây căng thẳng giữa EU và chính phủ theo chủ nghĩa dân túy ở Italy từ hồi cuối tháng 9/2018.

EU kêu gọi các quốc gia trong khối siết chặt chi tiêu công để giảm thâm hụt ngân sách.

Về phần mình, Italy đã nhiều lần kêu gọi EU linh hoạt hơn đối với kế hoạch ngân sách của nước này./.

Theo TTXVN

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,900 40 25,950 40

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 138,000 141,000
Vàng nhẫn 138,000 141,030

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,3700 25,7800

  AUD

17,1450 17,8740

  CAD

17,7220 18,4750

  JPY

1560 1660

  EUR

27,8620 29,3320

  CHF

30,4930 31,7890

  GBP

33,3850 34,8040

  CNY

3,7390 3,8970