Xu hướng giảm vẫn giữ vững quyền kiểm soát thị trường vàng 16:06 02/10/2018

Xu hướng giảm vẫn giữ vững quyền kiểm soát thị trường vàng

Hiện tại, xu hướng giảm vẫn nắm quyền kiểm soát thị trường vàng và đồng đô la Mỹ sẽ là nhân tố ảnh hưởng quan trọng đối với kim loại quý trong thời gian còn lại của năm, Lukman Otunuga, nhà phân tích nghiên cứu của FXTM cho biết.

Các nhà phân tích cho biết kim loại đã giảm 4,9% trong quý III do một số yếu tố, bao gồm môi trường lãi suất tăng, tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ của Mỹ và thị trường chứng khoán Mỹ mạnh.

Tuy nhiên, thủ phạm chính đằng sau sự sụp đổ đau đớn của vàng vẫn là đồng USD mạnh mẽ, và điều này tiếp tục được phản ánh trong diễn biến giá, Otunuga nói thêm.

Khi chúng ta đi vào quý cuối cùng của năm 2018, các nhà đầu tư vàng có thể tiếp tục bị lúng túng vì đà tăng của đồng USD. Đồng bạc xanh đã trở thành điểm đến của các nhà đầu tư tiền tệ trong thời gian bất ổn thương mại toàn cầu.

Sự phát triển các nền kinh tế tại thị trường mới nổi, là những người mua vàng vật chất lớn nhất, cũng đóng một vai trò quan trọng trong vận mệnh của vàng, nhà phân tích chỉ ra. Khi những đồng tiền tại quốc gia này sụt giảm, người mua ở các quốc gia này sẽ mất sức mua.

Tập trung hoàn toàn vào triển vọng kỹ thuật, vàng vẫn trầm lắng và không được ưa chuộng trên khung thời gian hàng tháng với giá giao dịch trong một kênh giảm, Otunuga lưu ý.

Đã có mức thấp thấp hơn và cao thấp hơn kể từ khi giá giảm xuống dưới $1300 hồi tháng 5, và với việc vàng kết thúc quý III dưới mức tâm lý $1200, “xu hướng giảm vẫn còn trong tầm kiểm soát,” Otunuga tiếp tục.

Mức hỗ trợ hàng tháng trước đó có khả năng biến thành một ngưỡng kháng cự động, khuyến khích mức giảm lần lượt là $1160 và $1150.

giavangvn.org 

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,070 -10 26,100 -10

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 139,200-500 142,200-500
Vàng nhẫn 139,200-500 142,230-500

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

26,000-10 26,410-10

  AUD

17,969-30 18,731-31

  CAD

18,222-23 18,996-24

  JPY

160-1 171-1

  EUR

29,432-78 30,984-82

  CHF

31,487-156 32,824-163

  GBP

34,353-44 35,812-46

  CNY

3,788-1 3,949-1