
Căng thẳng thương mại, hiệu suất của tiền tệ của Trung Quốc và sự yếu kém tiền tệ thị trường mới nổi đang tiếp tục gây áp lực cho vàng. Tuy nhiên, các nhà phân tích của Standard Chartered nhận định:
Cho dù vậy, chúng tôi vẫn kỳ vọng giá vàng sẽ tăng điểm sau cuộc họp FOMC tháng 9.
Mặc dù mức tăng 25 điểm [25 điểm cơ bản] được dự đoán rộng rãi, giá vàng có xu hướng chịu áp lực trước các cuộc họp như vậy, nhưng sau đó là hồi phục trở lại, Standard ghi nhận.
Khi sức mạnh đồng đô la Mỹ ổn định thì việc giá vàng giảm trầm trọng sẽ ngừng lại, cho phép thị trường vật chất thiết lập mức giá ổn định cho giá trong giai đoạn tiêu thụ mạnh theo mùa.
Hơn nữa, Standard cho biết, có tiềm năng cho việc bán khống trong đó các nhà giao dịch mua để bù đắp các vị thế đặt cược giá giảm – với định vị cực đoan, Standard lưu ý.
Đọc gì ngày 12/6: Kỳ vọng lạm phát, tiêu dùng Michigan
04:15 PM 12/06
Giáo sư Polleit: Đừng lo vàng thủng mốc 4.000 USD: Xu hướng tăng dài hạn vẫn nguyên vẹn
04:00 PM 12/06
Ngân hàng Trung ương Georgia mua 100 triệu USD vàng: “Lực đỡ thầm lặng” của thị trường
03:40 PM 12/06
Cập nhật Giá vàng sáng 12/6: SJC tăng mạnh lên 145,4 triệu – cao hơn 9 triệu so với đáy sáng qua
10:50 AM 12/06
Giá vàng chiều 11/6: Tín hiệu tích cực hiếm hoi: SJC tăng lại 1 triệu khi thế giới lấy lại mốc $4100
03:05 PM 11/06
Cập nhật giá vàng sáng 11/6: Thế giới mất ngưỡng $4100 – SJC rơi thẳng băng về 136 triệu
09:35 AM 11/06
Fed cần tạm dừng tăng lãi suất
02:22 PM 07/09
Giá vàng trong nước biến động trong biên độ hẹp
11:21 AM 07/09
Bảng giá vàng 9h sáng ngày 7/9: Thị trường vàng liên tục đảo chiều, nhà đầu tư cẩn trọng
08:51 AM 07/09
Tỷ giá ngoại tệ ngày 7/9: Căng thẳng toàn cầu, USD chững lại
08:11 AM 07/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,240 -130 | 26,270 -130 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |