Nhu cầu về tài sản an toàn, trong đó bao gồm vàng, đã yếu đi sau khi thiệt hại do bão Irma gây ra cho bang Florida của Mỹ thấp hơn so với dự báo trước đó. Ngoài ra, việc CHDCND Triều Tiên không thực hiện một vụ thử tên lửa khác cũng khiến các nhà đầu tư “thở phào” qua đó chặn đà đi lên của giá vàng và tạo điều kiện cho các tài sản rủi ro khác tăng.
Thông tin kinh tế 8 tháng qua của khu vực Châu Âu đã gây bất ngờ cho giới chuyên gia và các nhà đầu tư. Khi kinh tế khu vực Châu Âu tăng hơn dự báo, rủi ro chính trị trong khu vực đã không tác độngnhiều lên nền kinh tế. Đồng Euro đã tăng 15% so với USD
Các nhà làm chính sách Fed dự kiến sẽ thảo luận về vấn đề thu hẹp bảng cân đối kế toán vào cuộc họp kéo dài 2 ngày kể từ 19/9 tạiWashington. Hiện giới đầu tư nhân định rằng Fed vẫn sẽ giữ lãi suấtkhông đổi trong tháng này.
Trong tuần này, các nhà đầu tư sẽ chú ý tới dữ liệu lạm phát của nước Mỹ từ đó đánh giá khả năng và thời điểm Fed sẽ tăng lãi suất.
EXIMBANK – Chiến lược giao dịch
Bán: 1332
Mục tiêu: 1317
Dường lỗ: 1340
VNINVEST- Chiến lược giao dịch
Pivot: 1331,18
Chiến lược giao dịch:
Buy: 1336 SL: 1341 TP: 1326
Các mức hỗ trợ kỹ thuật:
Mức kháng cự: 1349,8 – 1344,86 – 1336,12
Mức hỗ trợ: 1308,76 – 1317,50– 1322,44
Giavang.net tổng hợp
Tỷ giá USD/VND ngày 21/8: TGTT lên ATH mới tại 25.600 – các NHTM quay xe hạ giá đồng USD
11:15 AM 21/08
Tin sáng 21/8: Vàng vượt $4500 bất chấp Lợi suất tăng trở lại – Dầu thô neo cao gây áp lực cho phố Wall
07:40 AM 21/08
Tiêu điểm phiên 20/8: Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu hàng tuần – Chỉ số sản xuất Fed Philadelphia
05:05 PM 20/08
Tỷ giá USD/VND ngày 20/8: Các NH vẫn neo giá USD khá thấp so với mức trần mà TGTT thiết lập
10:00 AM 20/08
Thiếu ‘tin xấu’ vàng tiếp tục bước lùi
10:16 AM 12/09
TIẾNG HÁT NGÀNH KIM HOÀN 2017: NHỮNG NÉT MỚI
02:35 PM 11/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,860 10 | 25,910 10 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 144,000 | 147,000 |
| Vàng nhẫn | 144,000 | 147,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,8700 | 26,2800 |
AUD |
18,2000 | 18,9730 |
CAD |
18,4920 | 19,2770 |
JPY |
1590 | 1700 |
EUR |
29,7310 | 31,2990 |
CHF |
31,7930 | 33,1430 |
GBP |
34,6860 | 36,1590 |
CNY |
3,7840 | 3,9440 |