Thị trường chứng khoán Mỹ giảm điểm khi nỗ lực hạ lợi suất trái phiếu của Bộ Tài chính Mỹ bất thành.
Đóng cửa phiên giao dịch thứ Năm ngày 20/8, chỉ số Dow Jones Industrial Average giảm 703,84 điểm, tương đương 1,32%, xuống 52.759,21 điểm, trong đó cổ phiếu Walmart lao dốc 9%.
Cùng chiều, chỉ số S&P 500 mất 0.87%, đóng cửa tại 7,641.16 điểm.
Chỉ số Nasdaq Composite giảm 1%, xuống 26.067,17 điểm.
Cổ phiếu Walmart cũng gây tác động tiêu cực đến thị trường chung – lao dốc tới 9% ghi nhận phiên giao dịch tồi tệ nhất trong hơn 4 năm.
Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lại quay đầu đi lên, với lợi suất kỳ hạn 10 năm leo trở lại mức ghi nhận ngay trước khi Bộ Tài chính thông báo sẽ tăng ít nhất gấp đôi quy mô mua lại các khoản nợ kỳ hạn 10, 20 và 30 năm trong vài tháng tới. Bộ trưởng Tài chính Scott Bessent phát biểu rằng hoạt động mua lại nợ thực tế có thể lớn hơn con số 4 tỷ USD đã được công bố.
Lợi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm tăng hơn 5 điểm cơ bản (bps) lên mức 4,704%. Lợi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 30 năm cũng tăng hơn 5 bps, đạt 5,248%. Trước đó trong tuần, lợi suất trái phiếu kỳ hạn 30 năm đã vọt lên mức cao nhất trong gần 20 năm.
Bảng điện tử S&P 500 ghi nhận đà tăng hiếm hoi của cổ phiếu Năng lượng – ăn theo giá dầu. 9/11 nhóm ngành giảm, tiêu cực nhất là cổ phiếu Tiêu dùng thiết yếu và Y tế.
Chỉ số DXY duy trì quanh mức 98,8 trong phiên thứ Năm, gần mức thấp nhất trong ba tháng, khi Chính phủ Mỹ triển khai các biện pháp nhằm kiểm soát chi phí vay dài hạn bằng cách mở rộng chương trình mua lại trái phiếu. Bộ Tài chính Mỹ cho biết sẽ ít nhất tăng gấp đôi quy mô các hoạt động mua lại nhằm hỗ trợ thanh khoản, tập trung vào các loại trái phiếu có kỳ hạn từ 10 đến 30 năm, trong bối cảnh lợi suất tăng mạnh gần đây làm gia tăng lo ngại về thanh khoản và sự ổn định của thị trường.
Động thái này cho thấy Bộ Tài chính Mỹ sẵn sàng đóng vai trò tích cực hơn trên thị trường trái phiếu nhằm hạn chế đà tăng của lợi suất dài hạn, qua đó có khả năng cải thiện thanh khoản USD trong hệ thống tài chính toàn cầu.
Trong khi đó, biên bản cuộc họp tháng 7 của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) xác nhận một số quan chức ủng hộ việc tăng lãi suất trong năm nay nhằm ngăn chặn áp lực lạm phát mạnh hơn xuất hiện trong tương lai. Ở một diễn biến khác, bất ổn gia tăng tại Trung Đông, trong bối cảnh Mỹ và Iran vẫn chưa đạt được bước đột phá, tiếp tục khiến các rủi ro lạm phát trở thành tâm điểm chú ý của thị trường.
Thị trường năng lượng cao nhất hơn 3 tuần sau khi Bộ trưởng Tài chính Mỹ Scott Bessent tuyên bố Washington sẽ áp đặt các lệnh trừng phạt khắc nghiệt nhất trong lịch sử đối với Iran.
Chốt phiên giao dịch ngày thứ Năm ngày 20/8, dầu Brent, chuẩn tham chiếu quốc tế, tăng 2,4% lên 93.78 USD/thùng.
Dầu WTI giao tháng 10 tăng 2,7%, lên 86,64 USD/thùng.

Thị trường vàng hưởng lợi khi đồng USD nhưng lại chịu áp lực từ lợi suất – giá dầu.
Chốt phiên ngày thứ Năm ngày 20/8, giá vàng giao ngay giảm 0,1%, xuống $4516,1/oz, sau khi có lúc rơi xuống $4450,08/oz. Trước đó trong phiên, kim loại quý này đã chạm mức cao nhất kể từ ngày 2/6.
Giá vàng kỳ hạn của Mỹ giao tháng 12 chốt phiên tăng 0,6%, lên $4.571,40/oz.


Chu Phương – Chuyên gia Giavang Net
Chu Phương – Thạc sĩ Kinh tế Quốc tế với hơn 12 năm theo dõi thị trường Vàng, Ngoại hối. Với vai trò là chuyên gia phân tích thị trường tại Giavang.net; Chu Phương chia sẻ các thông tin kinh tế, chính trị có tầm ảnh hưởng tới thị trường, phân tích – dự báo triển vọng thị trường cả theo góc độ cơ bản và kĩ thuật
tygiausd.org
Tiêu điểm phiên 20/8: Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu hàng tuần – Chỉ số sản xuất Fed Philadelphia
05:05 PM 20/08
Tỷ giá USD/VND ngày 20/8: Các NH vẫn neo giá USD khá thấp so với mức trần mà TGTT thiết lập
10:00 AM 20/08
PTKT: Vàng “bật dậy” hướng 4.400 USD: Biên bản FOMC có thể châm ngòi cho cú tăng sốc?
11:40 AM 19/08
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,860 10 | 25,910 10 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 143,600600 | 146,600600 |
| Vàng nhẫn | 143,600600 | 146,630600 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,890-10 | 26,300-10 |
AUD |
18,120-12 | 18,889-13 |
CAD |
18,468-16 | 19,252-17 |
JPY |
158-1 | 169-1 |
EUR |
29,731-39 | 31,299-41 |
CHF |
31,813-92 | 33,164-96 |
GBP |
34,7057 | 36,1797 |
CNY |
3,785-1 | 3,946-1 |