Cụ thể, cơ quan quản lý quyết định giảm 360 đồng/lít đối với xăng E5 RON 92, xuống còn 22.470 đồng/lít; giảm 320 đồng/lít đối với xăng RON 95, xuống còn 23.590 đồng/lít. Như vậy, đây là lần thứ hai giá xăng giảm kể từ đầu năm 2024.
Tương tự, giá dầu diesel giảm 451 đồng/lít, xuống 20.910 đồng/lít; dầu hỏa giảm 300 đồng/lít, xuống 20.920 đồng/lít. Trong khi đó, dầu mazut tăng 20 đồng/kg, lên 15.920 đồng/kg.
Tại kỳ điều hành này, liên bộ chỉ trích lập quỹ bình ổn đối với dầu mazut ở mức 300 đồng/kg. Cơ quan quản lý không trích lập, đồng thời không chi quỹ bình ổn đối với tất cả nhiên liệu còn lại.
tygiausd.org
Vàng nhẫn chiều ngày 13/2: Dù bận sắm Tết, NĐT vẫn chật kín cửa hàng vàng ngày giá giảm
02:30 PM 13/02
Tỷ giá USD/VND ngày 13/2: Giá đô tự do hạ 20 đồng, TGTT giảm nhẹ 1 đồng ngày cuối năm
11:40 AM 13/02
Vàng nhẫn chiều ngày 12/2: Không còn xếp hàng dài – BTMC bán dưới 10 chỉ lấy hàng ngay
04:55 PM 12/02
Vàng Nhẫn 9999: Diễn biến giằng co đang hiện diện
11:52 AM 22/02
Bảng giá vàng sáng 22/1: Kế tiếp diễn biến chiều qua, vàng miếng sáng nay “rủ nhau” rời mốc 78 triệu đồng
09:57 AM 22/02
Nhận định TTCK phiên 22/2: Tiếp tục rung lắc
08:07 AM 22/02
Khởi đầu kém thuận lợi của của đại gia ngành vàng
07:22 PM 21/02
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,300 100 | 26,350 100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 178,000 | 181,000 |
| Vàng nhẫn | 178,000 | 181,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |