Cụ thể, cơ quan quản lý quyết định giảm 360 đồng/lít đối với xăng E5 RON 92, xuống còn 22.470 đồng/lít; giảm 320 đồng/lít đối với xăng RON 95, xuống còn 23.590 đồng/lít. Như vậy, đây là lần thứ hai giá xăng giảm kể từ đầu năm 2024.
Tương tự, giá dầu diesel giảm 451 đồng/lít, xuống 20.910 đồng/lít; dầu hỏa giảm 300 đồng/lít, xuống 20.920 đồng/lít. Trong khi đó, dầu mazut tăng 20 đồng/kg, lên 15.920 đồng/kg.
Tại kỳ điều hành này, liên bộ chỉ trích lập quỹ bình ổn đối với dầu mazut ở mức 300 đồng/kg. Cơ quan quản lý không trích lập, đồng thời không chi quỹ bình ổn đối với tất cả nhiên liệu còn lại.
tygiausd.org
Vàng vẫn ở “chân sóng lớn”? Tỷ phú John Paulson tiết lộ chiến lược đầu tư khiến giới tài chính chú ý
06:10 PM 29/07
Giá vàng 29/7: Sáng giảm – chiều tăng; NĐT trong nước – quốc tế ngóng quyết sách của Fed
03:40 PM 29/07
Giá vàng 28/7: Cả miếng, nhẫn đều giảm 1,5 triệu – thế giới mất ngưỡng $4100 – NĐT chờ FOMC
11:00 AM 28/07
Vàng Nhẫn 9999: Diễn biến giằng co đang hiện diện
11:52 AM 22/02
Bảng giá vàng sáng 22/1: Kế tiếp diễn biến chiều qua, vàng miếng sáng nay “rủ nhau” rời mốc 78 triệu đồng
09:57 AM 22/02
Nhận định TTCK phiên 22/2: Tiếp tục rung lắc
08:07 AM 22/02
Khởi đầu kém thuận lợi của của đại gia ngành vàng
07:22 PM 21/02
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,300 1,000 | 26,320 0 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 137,500 | 141,500 |
| Vàng nhẫn | 137,500 | 141,530 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
26,1050 | 26,5150 |
AUD |
17,8100 | 18,5660 |
CAD |
18,2020 | 18,9740 |
JPY |
1550 | 1660 |
EUR |
29,2320 | 30,7730 |
CHF |
31,3310 | 32,6610 |
GBP |
34,1210 | 35,5700 |
CNY |
3,7920 | 3,9530 |