Cụ thể, cơ quan quản lý quyết định giảm 360 đồng/lít đối với xăng E5 RON 92, xuống còn 22.470 đồng/lít; giảm 320 đồng/lít đối với xăng RON 95, xuống còn 23.590 đồng/lít. Như vậy, đây là lần thứ hai giá xăng giảm kể từ đầu năm 2024.
Tương tự, giá dầu diesel giảm 451 đồng/lít, xuống 20.910 đồng/lít; dầu hỏa giảm 300 đồng/lít, xuống 20.920 đồng/lít. Trong khi đó, dầu mazut tăng 20 đồng/kg, lên 15.920 đồng/kg.
Tại kỳ điều hành này, liên bộ chỉ trích lập quỹ bình ổn đối với dầu mazut ở mức 300 đồng/kg. Cơ quan quản lý không trích lập, đồng thời không chi quỹ bình ổn đối với tất cả nhiên liệu còn lại.
tygiausd.org
Tiêu điểm phiên 11/9: Dữ liệu lạm phát Mỹ tháng 8 – Kỳ vọng lạm phát, tiêu dùng Michigan
03:15 PM 11/09
Tin sáng 11/9: Dầu thô tăng vọt 7%, PPI cao hơn dự báo – Vàng sụt sâu, Phố Wall đỏ lửa
08:20 AM 11/09
Vàng Nhẫn 9999: Diễn biến giằng co đang hiện diện
11:52 AM 22/02
Bảng giá vàng sáng 22/1: Kế tiếp diễn biến chiều qua, vàng miếng sáng nay “rủ nhau” rời mốc 78 triệu đồng
09:57 AM 22/02
Nhận định TTCK phiên 22/2: Tiếp tục rung lắc
08:07 AM 22/02
Khởi đầu kém thuận lợi của của đại gia ngành vàng
07:22 PM 21/02
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,750 30 | 25,780 20 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 143,000 | 146,000 |
| Vàng nhẫn | 143,000 | 146,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,7000 | 26,1100 |
AUD |
18,1010 | 18,8700 |
CAD |
18,2480 | 19,0230 |
JPY |
1620 | 1740 |
EUR |
29,2970 | 30,8430 |
CHF |
31,0150 | 32,3330 |
GBP |
34,1160 | 35,5650 |
CNY |
3,7660 | 3,9260 |