TTCK phiên 11/1: Áp lực bán dâng cao, VN-Index thu hẹp đà tăng 16:28 11/01/2023

TTCK phiên 11/1: Áp lực bán dâng cao, VN-Index thu hẹp đà tăng

Kết phiên giao dịch, VN-Index tăng 2,41 điểm (+0,23%) lên 1.055,76 điểm; HNX-Index tăng 1,04 điểm lên 211,67 điểm; UpCOM-Index giảm 0,11 điểm xuống còn 72,37 điểm.

Thị trường chứng khoán Việt Nam chứng kiến đà hồi phục tích cực ngay khi mở cửa phiên giao dịch 11/1. Sắc xanh lan tỏa tại hầu hết các nhóm ngành, nhóm cổ phiếu trụ VN30 vẫn đóng vai trò dẫn dắt chỉ số. Song về cuối phiên, áp lực bán dâng cao khiến đà tăng của VN-Index bị thu hẹp đáng kể.

Cổ phiếu vốn hóa lớn giữ nhịp cho chỉ số chính với 20/30 mã tăng giá, cả nhóm tăng gần 5 điểm. Những cái tên nổi bật phải kể tới: PDR (+3,86%); ACB (+3,2%); SAB (+2,78%); SSI (+2,12%),… thậm chí NVL bật tăng hết biên độ lên mức giá 14.900 đồng/cp. Chiều ngược lại, đà giảm xuất hiện tại VRE, VCB, VNM, VPB, STB,… với mức giảm trên 1%.

Tại nhóm VLXD điển hình là thép, cổ phiếu nhóm này vẫn giữ vững sắc xanh VGS, NKG, TIS, HPG, HSG, SMC, POM,… tăng từ 1% đến hơn 3% điểm.

Tương tự, nhóm cổ phiếu bất động sản, chứng khoán hay ngân hàng giao dịch khá tích cực với sắc xanh thắng thế. Nhiều đại diện BĐS như DXG, PV2, NTL, PDR, LDG, DIG, TIG,… tăng tốt trên 2,5%; cùng với VCI, BVS, AGR, VND, SHS, HCM, MBS, VIG, SSI của nhóm chứng khoán đồng thuận nhuộm sắc xanh.

Nhóm cổ phiếu ngân hàng với loạt cái tên như ACB, CTG, KLB, NVB, ABB, BVB,… tăng trên 1%, khả quan hơn mức tăng của thị trường chung. Song, nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn giảm giá như BID, STB, VPB, VCB,..

Thanh khoản thị trường vẫn duy trì ở mức thấp, khối lượng giao dịch của VN-Index chỉ đạt 545 triệu đơn vị, với giá trị 8.800 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng tổng cộng 244 tỷ đồng trên sàn HOSE.

Diễn biến chỉ số VN-Index phiên 11/1. Nguồn: Tradingview

tygiausd.org

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,920 50 25,970 50

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 147,600600 150,600600
Vàng nhẫn 147,600600 150,630600

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,900-50 26,310-50

  AUD

18,182-81 18,955-84

  CAD

18,367-74 19,147-77

  JPY

158-1 169-1

  EUR

29,661-82 31,225-87

  CHF

31,667-124 33,012-129

  GBP

34,693-59 36,166-61

  CNY

3,786-8 3,947-8