Ông Rehn nhấn mạnh, trong khi mức lương tại Mỹ tăng 6% trong năm qua, mức tăng tại châu Âu nằm trong khoảng 1,5-2,5%. Tuy nhiên, có dấu hiệu cho thấy giá cả tăng có thể tác động đến lương. Do đó, ECB cần tăng lãi suất trong quý III/2022, có thể là vào tháng 7.
ECB đã giữ nguyên lãi suất ở mức thấp kỷ lục trong nhiều năm nhằm thúc đẩy nền kinh tế còn yếu. Tuy nhiên, khi giá tiêu dùng tăng mạnh, những kêu gọi đối với ECB trong việc kết thúc chương trình kích thích và tăng lãi suất như các ngân hàng trung ương khác đã gia tăng.
Nếu ECB quyết định tăng lãi suất thì đây sẽ là lần đầu tiên trong hơn một thập niên và sẽ nâng lãi suất lên từ các mức thấp hiện nay.
Tuy nhiên, việc tăng lãi suất quá sớm có thể tác động tiêu cực đến tăng trưởng trong thời điểm nhạy cảm đối với nền kinh tế châu Âu, do xung đột tại Ukraine.
Chủ tịch ECB, Christine Lagarde, nhận thấy khả năng lớn là lãi suất sẽ tăng trước khi kết thúc năm nay, nếu lạm phát tại Khu vực sử dụng đồng Euro không hạ nhiệt.
tygiausd.org
Tiêu điểm phiên 28/8: Bài phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh tại Hội nghị Jackson Hole
05:40 PM 28/08
Tỷ giá USD/VND ngày 28/8: TGTT giảm 1 đồng – các NHTM neo giá bán USD thấp hơn rất nhiều mức trần
11:55 AM 28/08
Giá vàng vẫn nằm trong tay phe mua: Chuyên gia Forex.com cảnh báo điều gì sau đà tăng 15%?
11:35 AM 28/08
Tiêu điểm phiên 27/8: Khai mạc Hội nghị Jackson Hole – Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu hàng tuần
05:50 PM 27/08
G7 cam kết loại bỏ dần sự phụ thuộc vào dầu mỏ của Nga
03:58 PM 09/05
Đầu tuần, giá khí đốt tự nhiên tăng hơn 0,5%
12:58 PM 09/05
TTCK sáng 9/5: Áp lực bán tháo xuất hiện, hơn trăm mã giảm sàn, VN-Index ‘rơi tự do’ mất 47 điểm
12:23 PM 09/05
Triển vọng giá dầu, vàng tuần 9/5 – 13/5
08:08 AM 09/05
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,930 100 | 25,980 100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 145,700 | 148,700 |
| Vàng nhẫn | 145,700 | 148,730 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,8500 | 26,2600 |
AUD |
18,2700 | 19,0610 |
CAD |
18,3300 | 19,1230 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
29,5570 | 31,1400 |
CHF |
31,6020 | 32,9690 |
GBP |
34,4840 | 35,9750 |
CNY |
3,7790 | 3,9430 |