Tỷ giá VND/USD sáng 9/5: Tiếp đà ‘tăng phi mã’, giá USD tại TT tự do vọt mạnh khỏi mốc 23.600 VND/USD chiều mua, chiều bán vượt mốc 23.700 10:43 09/05/2022

Tỷ giá VND/USD sáng 9/5: Tiếp đà ‘tăng phi mã’, giá USD tại TT tự do vọt mạnh khỏi mốc 23.600 VND/USD chiều mua, chiều bán vượt mốc 23.700

Hôm nay (9/5) Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm cặp đồng tiền VND/USD được áp dụng trong ngày ở mức 23.135 VND/USD, tăng 5 đồng so với mức công bố trước.

Với biên độ +/-3% theo quy định, tỷ giá sàn là 22.441 VND/USD, tỷ giá trần 23.829 VND/USD.

Tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại sáng nay chủ yếu đi ngang.

Cập nhật lúc 10h30, ngân hàng Vietcombank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 22.780 – 23.090 VND/USD, mua vào và bán ra không thay đổi so với giá chốt cuối tuần qua.

Ngân hàng BIDV, niêm yết giao dịch mua – bán tại mốc 22.810 – 23.090 VND/USD, giá mua – bán cùng đi ngang so với chốt phiên cuối tuần.

Ngân hàng Techcombank, niêm yết giao dịch mua – bán tại mốc 22.811 – 23.095 VND/USD, giảm 1 đồng chiều mua và 5 đồng chiều bán so với chốt phiên trước đó.

Tại ngân hàng Vietinbank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 22.794 – 23.094 VND/USD, giảm 5 đồng mua vào và bán ra so với giá chốt phiên cuối tuần.

Tại Eximbank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 22.850 – 23.050 VND/USD, đi ngang cả hai chiều mua – bán so với giá chốt cuối tuần trước.

Tại ngân hàng Maritimebank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 22.830 – 23.110 VND/USD, mua vào – bán ra cùng đi ngang so với giá chốt phiên trước.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank sáng 9/5

Thị trường tự do

Tỷ giá USD trên thị trường tự do sáng nay tăng mạnh 120 đồng chiều mua và 90 đồng chiều bán so với niêm yết trước. Cùng thời điểm trên tại thị trường Hà Nội, đồng USD giao dịch mua – bán quanh mức 23.660 – 23.730 VND/USD.

tygiausd.org

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,930 100 25,980 100

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 145,700 148,700
Vàng nhẫn 145,700 148,730

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,8500 26,2600

  AUD

18,2700 19,0610

  CAD

18,3300 19,1230

  JPY

1580 1690

  EUR

29,5570 31,1400

  CHF

31,6020 32,9690

  GBP

34,4840 35,9750

  CNY

3,7790 3,9430