Vàng đã ổn định trong phạm vi giữa hỗ trợ 1915$ và mức kháng cự tại đường 20 EMA 1935$. Hiện tại, các nhà giao dịch chờ đợi kết quả của vòng đàm phán mới giữa Nga và Ukraine.
Vàng tiếp tục nỗ lực ổn định sau đợt giảm giá mạnh, đẩy thị trường rơi từ 2070$ về 1900$. Căng thẳng địa chính trị đóng vai trò là chất xúc tác tích cực chính cho vàng, trong khi lợi suất trái phiếu kho bạc tăng gần đây là nguyên nhân khiến nhà đầu tư quyết định bán ra kim loại quý.
Lợi suất Trái phiếu Kho bạc kỳ hạn 2 năm gần đây đã vượt ngưỡng 2,00% quan trọng về mặt tâm lý. Trong trường hợp lợi suất của Kho bạc kỳ hạn 2 năm tiếp tục giữ trên mức 2% thì vàng, bạc và các kim loại quý khác sẽ khó có cơ hội bứt phá.
Vàng đã xác nhận vùng nền hỗ trợ 1915$ và đang cố gắng xác nhận động lực đi lên. Trong trường hợp nỗ lực này thành công, vàng sẽ kiểm tra mức kháng cự gần nhất, nằm tại đường 20 EMA ở mức 1935$.
Kiểm tra mức ngưỡng kháng cự 1935$ sẽ đẩy vàng tiến tới mức kháng cự tiếp theo 1950$. Trong xu hướng tăng giá, giá vàng sẽ lên lại mốc 1975$. Việc di chuyển trên ngưỡng kháng cự 1975$ sẽ mở đường cho việc kiểm tra mức cản 2000$ quan trọng về mặt tâm lý.
Với kịch bản giảm giá, vàng cần đánh thủng vùng nền hỗ trợ 1915$ tiếp tục đi xuống. Mức hỗ trợ tiếp theo cho vàng nằm gần đường 50 EMA là 1900$. Áp lực bán quá mạnh đẩy giá dưới đường 50 EMA thì khả năng cao là thị trường sẽ chậm lại đà giảm tại 1880$.
tygiausd.org
Tiêu điểm phiên 28/8: Bài phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh tại Hội nghị Jackson Hole
05:40 PM 28/08
Tỷ giá USD/VND ngày 28/8: TGTT giảm 1 đồng – các NHTM neo giá bán USD thấp hơn rất nhiều mức trần
11:55 AM 28/08
Giá vàng vẫn nằm trong tay phe mua: Chuyên gia Forex.com cảnh báo điều gì sau đà tăng 15%?
11:35 AM 28/08
Tiêu điểm phiên 27/8: Khai mạc Hội nghị Jackson Hole – Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu hàng tuần
05:50 PM 27/08
EU cân nhắc áp đặt lệnh cấm vận dầu thô từ Nga
04:48 PM 21/03
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,930 100 | 25,980 100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 145,700 | 148,700 |
| Vàng nhẫn | 145,700 | 148,730 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,8500 | 26,2600 |
AUD |
18,2700 | 19,0610 |
CAD |
18,3300 | 19,1230 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
29,5570 | 31,1400 |
CHF |
31,6020 | 32,9690 |
GBP |
34,4840 | 35,9750 |
CNY |
3,7790 | 3,9430 |