Cập nhật lúc 11h, giá vàng SJC tại Hà Nội được công ty CP SJC Sài Gòn niêm yết giao dịch mua – bán ở mức 67,80 – 68,22 triệu đồng/lượng, giá mua đi ngang, giá bán giảm 100.000 đồng/lượng so với chốt phiên cuối tuần.
Tại BTMC, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 67,72 – 68,69 triệu đồng/lượng, mua vào giảm 140.000 đồng/lượng, bán ra giảm 190.000 đồng/lượng so với giá chốt phiên trước.
Vàng SJC trên hệ thống Phú Quý, niêm yết giao dịch mua – bán tại mốc 67,70 – 68,70 triệu đồng/lượng, giảm 150.000 đồng/lượng chiều mua và 200.000 đồng/lượng chiều bán so với giá chốt cuối tuần trước.
Vàng DOJI trên thị trường Hà Nội, niêm yết giao dịch mua – bán tại mốc 67,70 – 68,70 triệu đồng/lượng, mua vào không đổi, bán ra giảm 200.000 đồng/lượng so với giá chốt phiên cuối tuần.
Thị trường thế giới
Cùng thời điểm trên, giá vàng thế giới giao dịch tại mốc 1.926,71 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá ngân hàng Vietcombank (23.010 VND/USD) vàng thế giới giao dịch tại 53,45 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế, phí). Chênh lệch giữa hai thị trường đang đứng ở ngưỡng 15,4 triệu đồng/lượng.
Tuần này, các chuyên gia phân tích cho rằng cuộc chiến của Nga ở Ukraine sẽ tiếp tục là tâm điểm chú ý của nhà đầu tư trên thị trường vàng. “Chúng ta sẽ dõi theo những gì diễn ra ở Ukraine. Thực lòng mà nói, không gì quan trọng hơn ở thời điểm này. Tình hình Ukraine có thể làm thay đổi mọi tính toán về rủi ro”, chiến lược gia trưởng Bart Melek của TD Securities phát biểu.
Một số chuyên gia cũng cho rằng khó có chuyện Fed có thể nâng lãi suất thêm 6 lần nữa trong năm nay mà không khiến kinh tế Mỹ giảm tốc mạnh.
Theo chuyên gia Everett Millman của Gainesville Coins, chỉ cần Fed tăng lãi suất ít đi hoặc thể hiện một lập trường mềm mỏng hơn trong thời gian tới, giá vàng sẽ hưởng lợi nhiều. “Dù Fed đã tỏ ra cứng rắn, thị trường vẫn cho rằng Fed chưa chắc đã nâng lãi suất thêm 6 lần trong năm nay”, ông Millman nói, cho rằng một khi kỳ vọng vào việc Fed nâng lãi suất giảm xuống, giá vàng sẽ có cơ hội bứt phá.
“Tôi đang rất lạc quan về triển vọng giá vàng. Việc vàng giảm giá tuần vừa rồi là lành mạnh. Tuy nhiên, chúng ta cũng cần lường trước việc giá vàng sẽ còn biến động”, ông Millman phát biểu.
Cùng quan điểm trên, chuyên gia Suki Cooper của ngân hàng Standard Chartered nhấn mạnh: “Giá vàng có thể tiếp tục dao động trên ngưỡng 1.900 USD/ounce, cho dù Fed nâng lãi suất. Cuộc họp tháng 3 của Fed đã cho thấy một quan điểm cứng rắn nhưng không làm thay đổi cái nhìn tích cực về vàng. Rủi ro địa chính trị đã dẫn tới lo ngại rằng lạm phát có thể tăng cao hơn và lâu hơn, kéo theo nhu cầu vàng gia tăng trong dài hạn”.
tygiausd.org
Vàng nhẫn phiên 10/3: Người dân xếp hàng chờ mua giấy – nhẫn trơn BTMC giá cao hơn cả vàng miếng
03:35 PM 10/03
Tỷ giá USD/VND ngày 10/3: Các NH nâng giá bán ra kịch trần nhưng lại giảm giá mua vào
11:15 AM 10/03
Tin sáng 10/3: Phố Wall đảo chiều ngoạn mục, Dầu thô rời đỉnh sau khi Tổng thống Trump phát tín hiệu xung đột sắp kết thúc
08:45 AM 10/03
Giá vàng miếng ngày 9/3: Mở cửa giảm 2,5 triệu rồi hồi phục nhẹ – Diễn biến rất khó lường
12:45 PM 09/03
Tỷ giá USD/VND ngày 9/3: DXY cao nhất 3 tháng – các NH tăng giá mua nhiều hơn giá bán
12:15 PM 09/03
Góc nhìn Giá Vàng: Ông Powell đau đầu, nhăn trán sau tin NFP và cú tăng dựng đứng của giá dầu
04:55 PM 07/03
Tỷ giá VND/USD sáng 21/3: Giá USD trong ngân hàng và TT tự do ‘nhảy múa’ với các hướng không đồng nhất
10:48 AM 21/03
Vàng Nhẫn 9999: Đầu tuần ảm đạm với diễn biến tăng/giảm nhẹ, giá nhẫn còn ‘nằm bất động’ tại nhiều thương hiệu
10:03 AM 21/03
Triển vọng giá dầu, vàng tuần 21 – 25/3
08:23 AM 21/03
Nhận định TTCK phiên 21/3: Duy trì đà tăng
08:03 AM 21/03
Vàng: Test lại hỗ trợ chính 1923$?
05:33 PM 18/03
Ngân hàng Trung ương Anh tiếp tục tăng lãi suất lên 0,75%
03:13 PM 18/03
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,150 300 | 27,200 300 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 183,1002,000 | 186,1002,000 |
| Vàng nhẫn | 183,1002,000 | 186,1302,000 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |