9h45, VN-Index hiện giảm 9,83 điểm (-0,68%) xuống 1.443,01 điểm. HNX-Index giảm 12,21 điểm (-2,74%) xuống 433,13 điểm. UPCoM-Index giảm 1,08 điểm (-0,99%) xuống 108,28 điểm.
Các chỉ số chứng khoán tiếp tục lao dốc ngay từ đầu phiên giao dịch, trong đó, nhiều cổ phiếu đầu cơ tiếp tục chịu áp lực bán tháo. Tuy nhiên, lực cầu bắt đáy ngay sau đó đã xuất hiện và góp phần nâng đỡ và giúp các chỉ số thu hẹp đà giảm.
Hiện tại, các cổ phiếu như PDR, GAS, MBB, PVS, VPB, PVD… đều đồng loạt tăng giá và giúp nâng đỡ thị trường chung. PDR tăng 2,2%, GAS tăng 1,4%, MBB tăng 1,5%…
Ở hướng ngược lại, nhóm chứng khoán tiếp tục chịu áp lực bán rất mạnh, VND giảm 2,1%, HCM giảm 2,3%, VCI giảm 2,8%.
10h06, VN-Index giảm 8,98 điểm (-0,62%) xuống 1.443,86 điểm. HNX-Index giảm 17,54 điểm (-3,94%) xuống 427,8 điểm. UPCoM-Index giảm 1,11 điểm (-1,01%) xuống 108,25 điểm.
Hàng loạt cổ phiếu có yếu tố đầu cơ vẫn bị bán tháo trong đó, CEO, L14, CII, HQC, LDH hay DIG đều bị kéo xuống mức giá sàn. GEX giảm 6,7% xuống 38.300 đồng/cp…
10h50, VN-Index giảm 3,76 điểm (0,26%) còn 1.449,08 điểm. VN30-Index tăng 6,64 điểm (0,45%) lên 1.485,25 điểm.
Nhiều cổ phiếu thuộc nhóm VN30 bật tăng mạnh và góp phần giúp VN30-Index hồi phục. Việc nhóm VN30 hồi phục tốt đã giúp thu hẹp đáng kể đà giảm của VN-Index.
Hiện các bluechips đang đóng góp tích cực nhất cho VN-Index có BID, GAS, STB, MBB, TCB, VPB, VRE.
Sau khi hồi về sát mốc 1.450 điểm, VN-Index tiếp tục rung lắc với biên độ rộng hơn vào cuối phiên sáng. Nhóm VN30 ghi nhận 18 mã tăng trong khi có 11 mã giảm và 1 mã đứng giá tham chiếu.
Diễn biến tiêu cực bao phủ các nhóm ngành, trong đó cổ phiếu địa ốc vẫn là tác nhân gây giảm điểm lớn nhất trên thị trường. Chiều ngược lại cổ phiếu ngân hàng, dầu khí vẫn duy trì vai trò gỗng đỡ.
Cổ phiếu họ FLC chưa thể thoát khỏi cảnh nằm sàn, ngoại trừ GAB giảm nhẹ 0,2%, các mã còn lại trong nhóm đều kết phiên sáng trong sắc xanh lơ với khối lượng dư bán lên đến hàng chục triệu đơn vị.
Trong khi các nhà đầu tư lỡ đu đỉnh cổ phiếu trong hệ sinh thái FLC chưa biết khi nào mới có thể “thoát hàng” trong bối cảnh lệnh chất bán giá sàn quá lớn thì mới đây thông tin Chủ tịch FLC Trịnh Văn Quyết bị phạt 1,5 tỷ đồng và đình chỉ giao dịch 5 tháng lại càng khiến giới đầu tư thêm hoang mang.
Độ rộng thị trường ghi nhận 226 mã tăng, 753 mã giảm và 115 mã tham chiếu. Thanh khoản thị trường giảm mạnh so với phiên sáng hôm qua. Tổng giá trị khớp lệnh đạt 14.532 tỷ đồng, giảm 19%, trong đó, giá trị khớp lệnh riêng sàn HoSE giảm 18% và đạt 12.232 tỷ đồng. Khối ngoại đẩy mạnh mua ròng hơn 400 tỷ đồng ở sàn HoSE.
Tạm dừng phiên sáng. VN-Index giảm 8,21 điểm (0,57%) còn 1.444,63 điểm. HNX-Index giảm 23,13 điểm (5,19%) xuống 422,21 điểm. UPCoM-Index giảm 1,55 điểm (1,42%) còn 107,81 điểm.
tygiausd.org
Cập nhật Giá Vàng miếng – nhẫn ngày 31/12: Rơi thẳng về 152,8 triệu – NĐT lỗ gần 10 triệu chỉ trong 1 tuần
02:45 PM 31/12
Tỷ giá USD/VND ngày 31/12: TGTT tiếp tục giảm – giá mua vào USD tại các NH biến động lớn
11:40 AM 31/12
Cảnh báo: Mua bán vàng không qua tài khoản thanh toán có thể bị phạt tới 20 triệu đồng
04:40 PM 30/12
Cập nhật Giá Vàng hôm nay 30/12: Vàng miếng – nhẫn sụt gần 4 triệu lúc mở cửa rồi hồi phục 500k
12:35 PM 30/12
Dấu ấn chúng tôi qua năm 2025: Lan tỏa thông tin minh bạch về vàng – bạc, mở rộng cộng đồng và phát triển ứng dụng đầu tư
11:45 AM 30/12
57% NĐT cá nhân tin bạc vượt 100 USD/oz năm 2026: Chuyên gia lạc quan nhưng cảnh báo rủi ro điều chỉnh
02:25 PM 29/12
Các quỹ thanh lí vị thế mua, giá vàng vẫn giữ tốt mốc 1800$
01:04 PM 18/01
Đỉnh nào cho giá dầu trong năm 2022?
08:22 AM 18/01
Nhận định TTCK phiên 17/1: Rủi ro đang tiềm ẩn cao
08:02 AM 18/01
Trung Quốc công bố tăng trưởng kinh tế năm 2021 đạt 8,1%
04:02 PM 17/01
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,850 100 | 26,920 100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 150,800 | 152,800 |
| Vàng nhẫn | 150,800 | 152,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |