Giá xăng giảm nhẹ từ 3 giờ chiều nay ngày 16/9 15:41 16/09/2019

Giá xăng giảm nhẹ từ 3 giờ chiều nay ngày 16/9

Từ 15 giờ chiều nay (16/9), mỗi lít xăng E5 RON 92 giảm 109 đồng, giá mới là 19.114 đồng/lít. Xăng RON 95 giảm 92 đồng, giá mới là 20.143 đồng/lít.

Xăng E5RON92 giảm 109 đồng/lít; Xăng RON95-III giảm 92 đồng/lít; Dầu diesel 0.05S giảm 139 đồng/lít; Dầu hỏa tăng 35 đồng/lít; Dầu mazut 180CST 3.5S tăng 262 đồng/kg.

Như vậy, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá: Xăng E5RON92 không cao hơn 19.114 đồng/lít; Xăng RON95-III không cao hơn 20.143 đồng/lít; Dầu diesel 0.05S không cao hơn 16.200 đồng/lít; Dầu hỏa không cao hơn 15.362 đồng/lít; Dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 14.090 đồng/kg.

Liên Bộ Tài chính – Công Thương cũng thực hiện giữ nguyên mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với xăng E5RON92 ở mức 100 đồng/lít và xăng RON95 ở mức 400 đồng/lít, giảm mức trích lập Quỹ Bình ổn giá đối với các loại dầu xuống mức 400 đồng/lít/kg (kỳ trước là 500 đồng/lít/kg). Đồng thời, không chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các loại xăng dầu.

Thống kê của Bộ Công Thương cho thấy, bình quân giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong 15 ngày trước kỳ điều hành giá xăng dầu ngày 16/9/2019 có biến động tăng giảm đan xen nhưng xu hướng chung là tăng nhẹ.

Cụ thể, 66,549 USD/thùng xăng RON92 dùng để pha chế xăng E5RON92 (tăng 0,292 USD/thùng, tương đương +0,44% so với kỳ trước); 70,459 USD/thùng xăng RON95 (tăng 0,515 USD/thùng, tương đương +0,74% so với kỳ trước); 74,785 USD/thùng dầu diesel 0.05S (tăng 0,89 USD/thùng, tương đương +1,21% so với kỳ trước).

Tổng hợp

Like Đang tải...

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,070 40 26,130 50

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 138,000-1,500 141,000-1,500
Vàng nhẫn 138,000-1,500 141,030-1,500

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,370-20 25,780-20

  AUD

17,227-263 17,959-274

  CAD

17,776-116 18,532-121

  JPY

1560 1670

  EUR

27,944-107 29,419-112

  CHF

30,549-31 31,847-33

  GBP

33,507-111 34,931-116

  CNY

3,740-3 3,899-3