PTKT Vàng 16/9: Khoảng trống tăng giá – Nhu cầu trú ẩn an toàn được kích hoạt 15:06 16/09/2019

PTKT Vàng 16/9: Khoảng trống tăng giá – Nhu cầu trú ẩn an toàn được kích hoạt

Phiên giao dịch châu Á mở đầu một cách đáng kinh ngạc khi hầu hết các tài sản trú ẩn an toàn đều có những khoảng trống tăng nếu dựa theo các nguyên tắc cơ bản được phát hành vào cuối tuần.

Giá vàng tăng 1% khi một cuộc tấn công vào các cơ sở dầu mỏ của Ả Rập Xê Út đã làm giảm ham muốn rủi ro, cuối cùng mở rộng nhu cầu về tài sản trú ẩn an toàn, trong khi các nhà đầu tư dự đoán nới lỏng tiền tệ từ các cuộc họp lớn của ngân hàng trung ương.

Vào thứ Bảy tuần trước, máy bay không người lái đã ném bom một nhà máy chế biến dầu tại Abqaiq và xung quanh khu vực Khurais, nơi khai thác 5,7 triệu thùng dầu thô hàng ngày. Kết quả là khoảng 50% sản lượng dầu của vương quốc này đã bị ảnh hưởng. Tin tức đang giữ vàng và dầu thô ở mức cao.

Thêm vào đó, các nhà đầu tư đang đặt cược tăng giá vào vàng trước quyết định lãi suất từ Fed, rất có khả năng cắt giảm lãi suất vào cuối tuần này.

Vàng (XAU/USD) – Phân tích kỹ thuật

Về mặt kỹ thuật, vàng vẫn giao dịch trong phạm vi giao dịch rộng từ $1520 – $1486. Tuy nhiên, EMA 50 đang mở rộng ngưỡng kháng cự ngay lập tức quanh khu vực $1506/7. Chúng ta khó có thể mong đợi nhà đầu tư mua thêm vàng trừ khi khu vực $1506 bị vi phạm.

Chỉ số RSI đang giữ trong vùng bán và EMA đang đẩy vàng xuống thấp hơn, có vẻ như quý kim sẽ có một sự đảo chiều giảm giá dưới mức $1506 hôm nay. Ở phía thấp hơn, hỗ trợ vẫn ở mức $1495 và $1485.

Vàng (XAU/USD) – Các mức giá kĩ thuật cần quan sát

Hỗ trợ: $1501,69; $1499,39; $1495,15

Kháng cự: $1505,93; $1507,87; $1512,11

Cấp độ giao dịch chính: $1503,63

Like Đang tải...

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,070 40 26,130 50

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 138,000-1,500 141,000-1,500
Vàng nhẫn 138,000-1,500 141,030-1,500

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,370-20 25,780-20

  AUD

17,227-263 17,959-274

  CAD

17,776-116 18,532-121

  JPY

1560 1670

  EUR

27,944-107 29,419-112

  CHF

30,549-31 31,847-33

  GBP

33,507-111 34,931-116

  CNY

3,740-3 3,899-3