TT vàng 16/9: Tăng tốt khi căng thẳng leo thang tại Trung Đông, NĐT chờ đợi cuộc họp từ Fed 14:42 16/09/2019

TT vàng 16/9: Tăng tốt khi căng thẳng leo thang tại Trung Đông, NĐT chờ đợi cuộc họp từ Fed

Trong phiên giao dịch thứ Hai tại thị trường châu Á, giá vàng đã tăng vọt sau cuộc tấn công bằng máy bay không người lái vào hai cơ sở dầu mỏ của Ả Rập Saudi, làm gia tăng căng thẳng ở Trung Đông, thúc đẩy nhu cầu trú ẩn an toàn.

Cập nhật lúc 14h39 giờ Việt Nam, tức 7h39 giờ GMT, hợp đồng tương lai vàng giao tháng 12, được giao dịch trên sàn Comex của Sở giao dịch hàng hóa New York cộng 0,75% chạm $1510,80/oz. Trên thị trường giao ngay, giá vàng định ở mức $1503,73/oz.

Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump cho biết vào ngày chủ nhật tại Hoa Kỳ đã được “khóa và nạp” cho một phản ứng tiềm năng để tấn công trong khi Bộ trưởng Ngoại giao Mike Pompeo cho biết trong một tweet rằng Iran đã phát động một “cuộc tấn công chưa từng có về đối với nguồn cung năng lượng thế giới.”

Nhìn về phía trước, các quyết định chính sách quan trọng từ các ngân hàng trung ương trong tuần này, bao gồm cả Cục Dự trữ Liên bang, dự kiến sẽ điều hướng sự di chuyển của kim loại màu vàng.

Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ dự kiến sẽ giảm lãi suất một lần nữa khi kết thúc cuộc họp chính sách hai ngày vào thứ Tư. Thứ Năm, thị trường sẽ đón nhận kết quả các cuộc họp chính sách tại Nhật Bản, Vương quốc Anh, Na Uy và Thụy Sĩ.

Sự phát triển thương mại Trung-Mỹ cũng vẫn được chú ý khi các quan chức cấp cao của Hoa Kỳ và Trung Quốc sẽ gặp nhau trong tuần này trước các cuộc đàm phán theo kế hoạch giữa các nhà đàm phán thương mại cấp cao vào tháng 10.

Like Đang tải...

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,070 40 26,130 50

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 138,000-1,500 141,000-1,500
Vàng nhẫn 138,000-1,500 141,030-1,500

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,370-20 25,780-20

  AUD

17,227-263 17,959-274

  CAD

17,776-116 18,532-121

  JPY

1560 1670

  EUR

27,944-107 29,419-112

  CHF

30,549-31 31,847-33

  GBP

33,507-111 34,931-116

  CNY

3,740-3 3,899-3