Rủi ro vàng giảm xuống mức hỗ trợ trung bình động 50 ngày (MA), hiện ở mức $1406/oz, đã tạo ra một đợt giảm giá của vàng vào ngày thứ Năm 25/7.
Nến giảm ngày thứ Năm xảy ra khi vàng mở phiên bằng sự lạc quan nhưng kết thúc bằng sự bi quan, nhấn chìm hành động giá nhìn thấy trong ngày trước đó.
Điều này được coi là một sự đảo ngược theo hướng giảm giá. Và liệu quý kim có tiếp tục kịch bản xấu hay không tùy thuộc vào vị trí giá đang đứng.
Trong trường hợp của vàng, nến giảm đã xuất hiện sau khi giá rời từ mức cao nhất trong sáu năm là $1452 và cho thấy sự tiếp tục điều chỉnh.
Hơn nữa, chỉ số sức mạnh tương đối trong 14 ngày (RSI) đang chỉ ra sự phân kỳ giảm giá và đường trung bình động hội tụ phân kì đang ở vùng âm – đó chính là dấu hiệu cho thấy đà giảm đang mạnh lên.
Vì vậy, kim loại màu vàng có nguy cơ rơi vào hỗ trợ MA 50 ngày tại $1406. Thị trường mở phiên sáng thứ Sáu tại châu Á ở mức $1414/oz.
Biểu đồ hàng ngày
Xu hướng: tăng
Vàng (XAU/USD) dưới góc nhìn cơ bản, kĩ thuật: Cơn lốc giá dầu đang kìm hãm “mãnh thú”.
09:25 AM 07/04
Đọc gì hôm nay 6/4: Họp báo của Tổng thống Trump – Chỉ số PMI Phi sản xuất ISM tháng 3 của Mỹ
02:20 PM 06/04
Dữ liệu NFP: Ngoài mặt thì rất đẹp nhưng soi từng chi tiết thì có thể vàng sẽ không giảm như NĐT lo lắng
08:55 AM 06/04
Nga tiếp tục trữ vàng không giới hạn
08:45 AM 26/07
TTCK: “Rung lắc và giằng co mạnh trong vùng 990-1.000”
08:15 AM 26/07
Giá vàng tích lũy chờ quyết định của FED
05:03 PM 25/07
Giá vàng trong nước tăng, tiến sát 40 triệu đồng/lượng
05:00 PM 25/07
Mỹ và Trung Quốc sẽ nối lại đàm phán thương mại
04:29 PM 25/07
TTCK Việt sáng 25/7: VN-Index dễ dàng vượt mốc 990 điểm
01:18 PM 25/07
Giá vàng giảm nhẹ
12:27 PM 25/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,050 -250 | 27,100 -250 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,500-600 | 172,500-600 |
| Vàng nhẫn | 169,500-600 | 172,530-600 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |