TT tiền tệ 25/7: Bảng Anh tăng nhẹ, EUR chưa thoát khỏi đáy 2 tháng 17:17 25/07/2019

TT tiền tệ 25/7: Bảng Anh tăng nhẹ, EUR chưa thoát khỏi đáy 2 tháng

Trong những giờ đầu phiên giao dịch thứ Năm tại thị trường châu Âu, Đồng Euro vẫn duy trì mức thấp nhất trong gần 2 tháng so với đồng Đô la Mỹ trước khi cuộc họp chính sách của Ngân hàng trung ương châu Âu (ECB) bắt đầu.

Đồng Euro hiện đã giảm khoảng 2% trong tháng 7 do dự đoán về việc ECB nới lỏng chính sách trong bối cảnh những lo ngại xung quanh cuộc chiến thương mại Trung-Mỹ.

Trong khi đó, dữ liệu cho thấy lĩnh vực sản xuất của Đức đã thu hẹp với tốc độ nhanh nhất trong 7 năm và tăng trưởng kinh doanh của Pháp cũng bất ngờ chậm lại, các thông tin này cũng khiến đồng Euro giảm giá.

Bộ trưởng Tài chính Steven Mnuchin cho biết rằng các quan chức Hoa Kỳ và Trung Quốc sẽ nối lại các cuộc đàm phán thương mại trực tiếp tại Bắc Kinh trong tuần tới.

“Tôi chỉ có thể nói rằng đang tồn tại rất nhiều vấn đề” ông Mnuchin nói. “Tôi kỳ vọng tiến trình đàm phán sẽ tiếp tục bằng một cuộc họp ở D.C. sau đó và hy vọng chúng tôi sẽ đạt được những tiến bộ”.

Chỉ số USD và diễn biến các cặp tỷ giá chính

Cập nhật lúc 17h21 giờ Việt Nam, tức 10h21 giờ GMT, Chỉ số Đô la Mỹ, theo dõi sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ các loại tiền tệ khác, giảm 0,04% về 97,417.

Tỷ giá EUR/USD nhích nhẹ 0,04% chạm 1,11436.

Đồng bảng lên giá so với đồng tiền Mỹ, với cặp GBP/USD tiến 0,06% chạm 1,2488.

Tỷ giá USD/CNY tăng 0,02% lên 6,8734. PBOC đặt tỷ giá tham chiếu USD/CNY cho giao dịch ngày thứ Năm ở mức 6,8737 so với mức 6,8860 của ngày thứ Tư.

Tỷ giá USD/JPY giảm 0,1% xuống 108,07.

Tỷ giá AUD/USD mất 0,08% còn 0,6971 trong khi tỷ giá NZD/USD sụt mạnh hơn 0,19% về 0,6692.

Like Đang tải...

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,070 40 26,130 50

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 138,000-1,500 141,000-1,500
Vàng nhẫn 138,000-1,500 141,030-1,500

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,370-20 25,780-20

  AUD

17,145-345 17,874-360

  CAD

17,722-170 18,475-177

  JPY

1560 1660

  EUR

27,862-189 29,332-199

  CHF

30,493-87 31,789-91

  GBP

33,385-233 34,804-243

  CNY

3,739-5 3,897-5