Vàng một lần nữa được mua vào khi nó đảo chiều từ mức thoái lui Fib 23,6% của diễn biến giá tháng 6-7 lên $1427 vào những giờ đầu phiên giao dịch ngày thứ Hai.
Kim loại quý vàng hiện chạy về mức kháng cự ngang $1436,5/37 bao gồm mức đỉnh đầu tháng. Một sự phá vỡ cụm giá vừa nêu có thể đẩy vàng lên mức cao gần đây là $1452,70. Trong suốt thời gian tăng giá, ngưỡng $1452,80 – đỉnh cuối tháng 4/2013, mức cao gần $1490 sẽ nằm trong danh sách theo dõi của nhà đầu tư ủng hộ trường phái giá lên.
Nếu quý kim giảm xuống dưới mức thoái lui Fib 23,6% là $1421, các hỗ trợ ngắn hạn quanh mức $1408 và $1391 có thể khẳng định vai trò của họ nhằm hạn chế sự sụt giảm.
Với sự thống trị của phe bán dưới mức $1391, khu vực $1380/78 nên được theo dõi chặt chẽ vì nó giữ chìa khóa cho việc vàng có rớt về $1350 hay không.
Biểu đồ vàng 4 giờ
Xu hướng: Tăng
Dự báo tuần 8 -12/5: 74% chuyên gia dự báo giảm sâu – kịch bản hồi phục quá mong manh
10:25 AM 06/06
Tin sáng 6/6: NFP gấp đôi dự báo – Phố Wall bán tháo trên diện rộng, Vàng thủng mốc $4400
09:50 AM 06/06
Đọc gì ngày 5/6: Bảng lương phi nông nghiệp Mỹ tháng 5
05:00 PM 05/06
PTKT: Vàng liệu có test đường DMA 200 ngày trước tin NFP
04:00 PM 05/06
Tỷ giá USD/VND ngày 5/6 tại các NHTM: Giá bán tăng theo TGTT – một số nơi giá mua giảm
11:10 AM 05/06
Phi toàn cầu hóa châm ngòi “cơn sốt tài nguyên”: Giá vàng và đồng bước vào siêu chu kỳ mới?
11:00 AM 05/06
Vàng SJC có xu hướng giảm phiên đầu tuần
11:26 AM 22/07
Đầu tuần, tỷ giá trung tâm tăng mạnh
10:38 AM 22/07
TT vàng tuần này: Tiếp tục giữ vững đà tăng bởi cuộc tranh luận về việc cắt giảm lãi suất chưa có hồi kết
09:30 AM 22/07
Vàng tăng giá vùn vụt, có nên gửi ngân hàng hay không?
08:36 AM 22/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,400 40 | 26,420 30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |