GDP Hàn Quốc giảm mạnh nhất một thập kỷ trong quý đầu tiên của năm 2019, dữ liệu được công bố vào sáng thứ Năm.
Xuất khẩu, chiếm khoảng một nửa GDP Hàn Quốc, thấp hơn so với dự kiến trong bối cảnh lực cầu yếu từ Trung Quốc – thị trường lớn nhất của quốc gia này.
Trong khi đó, tại châu Âu, tâm lý kinh doanh của Đức bất ngờ giảm vào tháng 4.
Mặc dù các báo cáo dữ liệu yếu kém hơn so với dự báo, giá vàng chỉ tăng nhẹ phiên Á hôm nay. Làn sóng kết quả thu nhập tốt hơn mong đợi từ các công ty niêm yết tại sàn chứng khoán Mỹ trong tuần này và dữ liệu nhà ở tích cực của nền kinh tế hàng đầu thế giới được xem là nhân tố gây áp lực lên kim loại này.
Cập nhật lúc 15h07 giờ Việt Nam, tức 8h07 giờ GMT, Hợp đồng tương lai vàng giao tháng 6 trên sàn Comex tại Sở Giao dịch Hàng hóa New York nhích 0,02% lên $1279,65/oz. Trên thị trường giao ngay, giá vàng đứng tại $1278,18/oz.
Đọc gì hôm nay 3/4: Báo cáo NFP Mỹ tháng 3
03:10 PM 03/04
Ngân hàng trung ương âm thầm “gom vàng” giữa bão địa chính trị: Tín hiệu lớn cho thị trường?
08:45 AM 03/04
Tin sáng 3/4: Dầu WTI tăng khủng 11% – Vàng rung lắc dữ dội
08:30 AM 03/04
Góc nhìn kĩ thuật: Vàng – bạc bước vào giai đoạn ‘tàu lượn’ mỗi ngày – MA 50 ngày cần theo dõi kĩ
03:45 PM 02/04
Giá vàng đối mặt nguy cơ điều chỉnh sâu về 3.800 USD: Cảnh báo kỹ thuật từ chuyên gia Avi Gilburt
10:05 AM 02/04
Giá vàng đảo chiều tăng mạnh sau chuỗi ngày u ám
11:47 AM 25/04
Giá USD tiếp tục tăng cao, lập kỷ lục mới
10:19 AM 25/04
Việc gom vàng của các Ngân hàng Trung ương sẽ chưa dừng lại, RBI dự kiến sẽ mua 1,5 triệu ounce trong năm nay
10:01 AM 25/04
Ngân hàng Thế giới (World Bank) lạc quan về vàng, trung lập về giá bạc trong năm 2019
09:17 AM 25/04
3 tháng mua 56 tấn vàng, Nga lấy vàng ở đâu?
08:36 AM 25/04
TTCK: “Tiếp tục phục hồi để hướng đến vùng 980-985”
08:28 AM 25/04
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,480 60 | 27,520 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 171,500500 | 174,500 |
| Vàng nhẫn | 171,500500 | 174,530 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |