Cập nhật lúc 15h02 giờ Việt Nam, tức 8h02 giờ GMT, Hợp đồng tương lai Vàng giao tháng 6 tại sàn Comex New York tăng 0,33%, ở mức $1281,45/oz. Tại thị trường giao ngay, giá vàng đứng ở $1279,55/oz.
Giá vàng đã mất đà tăng vào tuần này khi những dữ liệu mới nhất về kinh tế của Mỹ và Trung Quốc đều cao hơn kì vọng, làm giảm lo ngại của nhà đầu tư về việc kinh tế toàn cầu giảm tốc.
Tuy nhiên, quan điểm của Fed về lãi suất, cộng với các vấn đề địa chính trị bao gồm cuộc chiến thương mại Mỹ – Trung, có thể đẩy giá vàng tăng trong năm nay, Martin Huxley, trưởng nhóm kim loại quý toàn cầu tại INTL FCStone nói với CNBC. Huxley nói:
Quan điểm của Fed là sẽ không có bất kì lần tăng lãi suất nào trong năm nay, điều này sẽ hỗ trợ giá vàng. Chúng tôi cho rằng giá có thể sẽ tăng cao hơn và sẽ kiểm tra mức $1400 vào cuối năm nay.
Nhận xét của ông mâu thuẫn với George Gero, nhà phân tích kim loại quý tại RBC Wealth Management ở New York. Ông nói rằng nhu cầu vàng đang chậm lại “sau khi nhiều dữ liệu kinh tế tích cực được phát hành ở Trung Quốc và các quốc gia khác”. Theo ông:
Với tuần nghỉ lễ giao dịch được rút ngắn, có vẻ giá sẽ đóng cửa dưới mức $1275.
Đọc gì hôm nay 3/4: Báo cáo NFP Mỹ tháng 3
03:10 PM 03/04
Ngân hàng trung ương âm thầm “gom vàng” giữa bão địa chính trị: Tín hiệu lớn cho thị trường?
08:45 AM 03/04
Tin sáng 3/4: Dầu WTI tăng khủng 11% – Vàng rung lắc dữ dội
08:30 AM 03/04
Góc nhìn kĩ thuật: Vàng – bạc bước vào giai đoạn ‘tàu lượn’ mỗi ngày – MA 50 ngày cần theo dõi kĩ
03:45 PM 02/04
Giá vàng đối mặt nguy cơ điều chỉnh sâu về 3.800 USD: Cảnh báo kỹ thuật từ chuyên gia Avi Gilburt
10:05 AM 02/04
Vàng đồng loạt giảm sâu
11:43 AM 17/04
Venezuela bán 400 triệu USD vàng đẩy giá chạm mức thấp trong 4 tháng… hay chỉ là sự trùng hợp?
09:23 AM 17/04
Bitcoin sẽ đạt 10.000 USD?
08:36 AM 17/04
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,350 -130 | 27,400 -120 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 171,500 | 174,500 |
| Vàng nhẫn | 171,500 | 174,530 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |