Fed hồi tháng 1 cho biết họ sẽ kiên nhẫn hơn trong việc tăng lãi suất, trong bối cảnh xuất hiện lo ngại liên quan tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
Giá vàng ngày 15/3 nhận được lực đẩy, vượt qua mốc 1.300 USD/ounce khi USD suy yếu vì số liệu kinh tế Mỹ kém.
Sản lượng sản xuất Mỹ tháng 2 giảm, tháng thứ hai liên tiếp, và hoạt động sản xuất tại bang New York yếu hơn kỳ vọng trong tháng này. Tình trạng trên càng củng cố cho lập trường kiễn nhẫn hơn của Fed.
“Dù được xem là tài sản an toàn, vàng vẫn chịu tác động mạnh từ các thị trường mới nổi, chiếm hơn nửa nhu cầu thế giới, đặc biệt là Trung Quốc”, theo Carsten Menke, nhà phân tích hàng hóa tại Julius Baer.
Ngày 18/3
Ngày 19/3
Ngày 20/3
Ngày 21/3
Ngày 22/3
Theo NDH
Vàng và USD tiếp tục “nín thở” trước ông Trump và Fed: Chuyên gia hé lộ kịch bản bất ngờ
09:45 AM 07/11
Tỷ giá USD/VND ngày 6/11: Giá USD tại các NH tiếp tục giảm, DXY hồi phục sau đợt giảm mạnh
10:15 AM 06/11
World Bank vạch trần tương lai kim loại quý: Một bên bất khả xâm phạm, một bên sắp lao dốc
10:00 AM 06/11
Giá vàng hôm nay 06/11: SJC và vàng nhẫn 9999 tiếp tục rơi mạnh – Vàng ngoại rơi 50USD từ đỉnh 2 tuần
09:50 AM 06/11
PTKT: Vàng (XAU/USD) phá ngưỡng EMA 20 thành công: Phe bò hướng tới thử thách cụm kháng cự SMA 50 – SMA 100
02:50 PM 05/11
Nonfarm Payrolls tháng 10: Liệu việc làm Mỹ có hồi phục? Vàng, USD và chứng khoán trước giờ G
02:30 PM 05/11
Trung Quốc gom gần 700 tấn vàng: Nghịch lý vàng nhẫn, vàng thỏi sốt ảo còn trang sức lao dốc
02:10 PM 04/11
Chiều 4/11: Vàng ngoại tăng dựng đứng, vượt mốc $4000 – SJC tăng tiếp lên 142,4 triệu
01:55 PM 04/11
Tỷ giá trung tâm chốt tuần tăng 11 đồng
09:42 AM 16/03
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,900 40 | 25,950 40 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 138,000 | 141,000 |
| Vàng nhẫn | 138,000 | 141,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,3700 | 25,7800 |
AUD |
17,1450 | 17,8740 |
CAD |
17,7220 | 18,4750 |
JPY |
1560 | 1660 |
EUR |
27,8620 | 29,3320 |
CHF |
30,4930 | 31,7890 |
GBP |
33,3850 | 34,8040 |
CNY |
3,7390 | 3,8970 |