Fed ngày 20/2 sẽ công bố nội dung chi tiết cuộc họp chính sách hồi tháng 1, khi cơ quan này quyết định không tăng lãi suất và khiến thị trường bất ngờ bằng quan điểm mềm mỏng hơn về chính sách tiền tệ, với lý do lạm phát được kiểm soát và rủi ro với tăng trưởng toàn cầu gia tăng.
Hàng loạt quan chức Fed trong tuần này sẽ có phát biểu.
Nhà đầu tư cần theo dõi báo cáo hàng hóa vào ngày 21/2 để cập nhật tình trạng lĩnh vực sản xuất Mỹ, báo cáo về doanh số bán nhà.
Giá vàng ngày 15/2 chạm đỉnh 2 tuần trong bối cảnh đàm phán Mỹ – Trung có dấu hiệu tích cực. Giá vàng tương lai tăng 0,83% lên 1.324,75 USD/ounce. Chốt tuần, giá vàng chỉ tăng 0,5% trong khi biên độ giá trong tuần lớn.
“Kinh tế thế giới đang giảm tốc nhanh chóng và do đó, chính sách tiền tệ tại nhiều nơi sẽ nới lỏng, xu hướng lạm phát tăng, thúc đẩy vàng”, theo Alasdair Macleod, trưởng bộ phận nghiên cứu tại Goldmoney.com.
Ngày 18/2
Ngày 19/2
Ngày 20/2
Ngày 21/2
Ngày 22/2
Theo NDH
Đọc gì hôm nay 6/4: Họp báo của Tổng thống Trump – Chỉ số PMI Phi sản xuất ISM tháng 3 của Mỹ
02:20 PM 06/04
Dữ liệu NFP: Ngoài mặt thì rất đẹp nhưng soi từng chi tiết thì có thể vàng sẽ không giảm như NĐT lo lắng
08:55 AM 06/04
Đọc gì hôm nay 3/4: Báo cáo NFP Mỹ tháng 3
03:10 PM 03/04
Tuần Thần tài, Valentin: Giao dịch khả quan, giá tăng nhẹ
06:38 PM 16/02
76% chuyên gia đoán vàng tăng trong tuần tới, kêu gọi sự trượt đường ray của đồng USD
09:15 AM 16/02
Phiên 15/2: Phố Wall thiết lập mạch tăng 8 tuần, vàng vọt lên đỉnh 2 tuần, dầu thô tiếp đà leo dốc
08:02 AM 16/02
TT tiền tệ 15/2: USD tăng giá so với các đồng tiền chính
04:37 PM 15/02
Trung Quốc âm thầm tích vàng để đấu Mỹ?
03:18 PM 15/02
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,300 -50 | 27,350 -50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 170,100-1,400 | 173,100-1,400 |
| Vàng nhẫn | 170,100-1,400 | 173,130-1,400 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |