Một sự gia tăng khiêm tốn trong nhu cầu Đô la Mỹ, dường như đã lu mờ sự kết hợp của các yếu tố hỗ trợ, hóa ra là một trong những yếu tố chính gây ra một số áp lực giảm giá mới xung quanh hàng hóa định giá bằng đồng bạc xanh.
Trong khi đó, một làn sóng mới của giao dịch chống rủi ro toàn cầu, được mô tả bằng việc bán lại trên thị trường chứng khoán và được kích hoạt bởi dữ liệu vĩ mô đáng thất vọng từ nền kinh tế lớn thứ hai thế giới, đã không thể thúc đẩy nhu cầu trú ẩn an toàn của kim loại quý.
Ngay cả sự không chắc chắn về con đường tăng lãi suất của Fed vào năm 2019, được củng cố bởi sự trượt giá gần đây của lợi suất trái phiếu Kho bạc Hoa Kỳ, vốn có xu hướng củng cố nhu cầu đối với kim loại màu vàng không mang lại lợi nhuận, cũng không tạo nên bất kỳ sự hỗ trợ nào và cản trở sự trượt dốc đang diễn ra.
Trọng tâm tiếp theo sẽ là sổ ghi chép kinh tế Mỹ ngày nay, nhấn mạnh việc phát hành dữ liệu bán lẻ hàng tháng, sẽ được xem xét cho một số động lực giao dịch ngắn hạn vào ngày giao dịch cuối tuần.
Một điểm yếu tiếp theo có thể được mở rộng đối với hỗ trợ theo chiều ngang $1234, dưới đó kim loại có khả năng kéo dài sự sụt giảm về phía khu vực $1228-27 và sau đó có thể là rời về vùng $1221-20.
Mặt khác, mức $1242 bây giờ dường như đóng vai trò là mức kháng cự ngay lập tức, nếu được chinh phục thành công có thể nâng hàng hóa trở lại vùng giá cao $1248-50.
Đọc gì hôm nay 6/4: Họp báo của Tổng thống Trump – Chỉ số PMI Phi sản xuất ISM tháng 3 của Mỹ
02:20 PM 06/04
Dữ liệu NFP: Ngoài mặt thì rất đẹp nhưng soi từng chi tiết thì có thể vàng sẽ không giảm như NĐT lo lắng
08:55 AM 06/04
Đọc gì hôm nay 3/4: Báo cáo NFP Mỹ tháng 3
03:10 PM 03/04
DailyForex: Vàng giảm khi các nhà đầu tư tập trung vào Fed
03:11 PM 14/12
Vàng sẽ giảm xuống dưới $1200/oz vào năm 2019 – BNP Paribas
10:13 AM 14/12
USD tại ngân hàng thương mại tiếp tục giảm mạnh theo đà giảm của giá USD trên thị trường thế giới.
10:11 AM 14/12
Giá vàng gặp khó khi ECB hạ thấp tăng trưởng, lạm phát 2019
09:33 AM 14/12
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,300 -50 | 27,350 -50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 170,100-1,400 | 173,100-1,400 |
| Vàng nhẫn | 170,100-1,400 | 173,130-1,400 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |