
Trong khi đó, Claudio Borghi, Chủ tịch ủy ban ngân sách Ý, nói rằng hầu hết các vấn đề của Italy được giải quyết nếu họ chấp nhận lại đồng tiền quốc gia. Borghi sau đó đã làm rõ hơn bình luận của ông bằng cách nói rằng chính phủ Italy không có ý muốn rời khỏi euro.
Thủ tướng Giuseppe Conte cũng nói rằng Italy hoàn toàn cam kết với euro và rằng mọi bình luận đề cập đến đồng tiền duy nhất đều là ý kiến cá nhân.
Vàng giao tháng 12 tại New York, tăng 0,03% lên $1207,8/oz lúc 14h33 giờ Việt Nam. Cùng thời điểm, giá vàng giao ngay đứng tại $1203,96/oz.
USD index, chỉ số đo lường sức mạnh đồng bạc xanh so với rổ tiền tệ, ở mức 94,98, giảm 0,2%.
Trong khi đó, Chủ tịch FED, Jerome Powell, phát biểu tại Boston vào thứ Ba và nói rằng ông tin tưởng rằng tỷ lệ thất nghiệp thấp sẽ không thúc đẩy Fed tăng lãi suất một cách nhanh chóng.
Ông nói: “Việc tăng lương rất phù hợp với tỷ lệ lạm phát và năng suất lao động và do đó, không nói lên rằng thị trường lao động đang nóng lên”. “Hơn nữa, chỉ tiền lương tăng chưa phải là lạm phát”.
Giá vàng chiều 11/6: Tín hiệu tích cực hiếm hoi: SJC tăng lại 1 triệu khi thế giới lấy lại mốc $4100
03:05 PM 11/06
Cập nhật giá vàng sáng 11/6: Thế giới mất ngưỡng $4100 – SJC rơi thẳng băng về 136 triệu
09:35 AM 11/06
Trước giờ G CPI: Vàng – Bạc đối mặt kịch bản xấu nhất
04:20 PM 10/06
Đọc gì ngày 10/6: Lạm phát Mỹ tháng 5 – Căng thẳng Trung Đông leo thang – Quyết sách của BOC
04:05 PM 10/06
Giá vàng bất ngờ tăng mạnh
11:48 AM 03/10
Tỷ giá trung tâm tiếp tục lập đỉnh mới
10:14 AM 03/10
‘Vàng có thể hướng tới mốc $1400’ – Bloomberg Intelligence
09:35 AM 03/10
Bảng giá vàng 9h sáng ngày 03/10: Vàng bật tăng ngoạn mục
08:53 AM 03/10
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,370 30 | 26,400 40 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |