Kỳ nghỉ quốc khánh năm nay tại Trung Quốc chính thức bắt đầu từ ngày 1/10 và kéo dài đến ngày 7/10. Tuy nhiên, theo China News, hoạt động đi lại đã diễn ra sôi động từ cuối tuần trước kỳ nghỉ trong dịp mà truyền thông quốc tế vẫn gọi là “một nửa đất nước Trung Quốc di chuyển”.
Kỳ nghỉ quốc khánh 7 ngày tại Trung Quốc là dịp để người dân về thăm nhà, đi du lịch, mua sắm… với sự đông đúc ‘ngạt thở’ ở bến xe, ga tàu, sân bay cũng như các điểm tham quan.
Thị trường tài chính, hàng hóa Trung Quốc cũng vì vậy mà đóng cửa cả tuần. Xét riêng đối với thị trường vàng, khối lượng giao dịch vàng toàn cầu sẽ giảm khi sàn giao dịch Thượng Hải đóng cửa nghỉ lễ. Tuy nhiên, hàng năm, cũng vào dịp này, người dân Trung Quốc có thói quen tới các thành phố lớn mua vàng, khiến hoạt động giao dịch tư nhân trở nên sôi động hơn.
Tổng hợp
Vàng hướng tới tuần tăng giá, rủi ro đến từ tin CPI tối nay
04:40 PM 10/04
State Street Global Advisors tin vàng có thể chạm 5.000 USD dù thị trường đầy “gió ngược”
12:25 PM 10/04
Giá Vàng “rơi tự do” 21% giữa chiến sự Iran: Nghịch lý tài sản trú ẩn hay “cú lừa” của thị trường?
04:00 PM 09/04
Bảng giá vàng 9h sáng ngày 03/10: Vàng bật tăng ngoạn mục
08:53 AM 03/10
Phiên 2/10: Vàng tăng hơn 1% vượt $1200/oz, Dow Jones lập kỷ lục mới, dầu thô neo đỉnh 4 năm
08:10 AM 03/10
Kết quả kinh doanh quý 3 được dự báo khả quan, VN-Index có thể chạm mốc 1.080 điểm ngay trong tháng 10?
08:00 AM 03/10
Giá vàng tuần 1/10-5/10: Tiếp tục chịu áp lực từ đồng USD
05:11 PM 02/10
Xu hướng giảm vẫn giữ vững quyền kiểm soát thị trường vàng
04:06 PM 02/10
DailyForex: Dự báo thị trường vàng tháng 10/2018
03:18 PM 02/10
IMF sắp cắt giảm dự báo tăng trưởng toàn cầu
03:03 PM 02/10
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,800 -110 | 26,830 -130 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,400 | 172,400 |
| Vàng nhẫn | 169,400 | 172,430 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |