
Lực cầu đối với vàng, một tài sản ít rủi ro, đã tăng trong vài tuần gần đây nhưng kì vọng về việc giá vàng phục hồi có thể vẫn còn sớm, dù rằng việc mua vào đang tăng tại thị trường châu Á, đặc biệt là Ấn độ.
Vàng giao tháng 12 giảm 0,06% còn $1999,1/oz 10:12PM ET (0226GMT) tại New York. Trên thị trường giao ngay, giá vàng lúc 15h18 giờ Việt Nam đứng tại $1195,99/oz.
Giá vàng đã giảm xuống dưới 1,200USD vào giữa tháng 8, khi chạm mức thấp nhất 18 tháng vào ngày 18/8 khi nhà đầu tư nhận thấy xu hướng tăng giá tại thị trường chứng khoán Mỹ và một đồng Đôla mạnh. Vàng hiện giảm 8,2% trong năm và đã giảm 0,98% trong tháng trước.
Giá vàng đã giảm hơn 12% so với đỉnh $1365,23/oz thiết lập vào tháng 4 do căng thẳng thương mại, các đồng tiền mới nổi suy yếu và lãi suất tăng tại Mỹ khiến đồng USD tăng giá.
Theo đồng biên tập Báo cáo Sevens Tyler Richey, giá vàng sẽ không tăng cho đến khi giá vàng giao ngay trụ vững trên khoảng $1220 – $1235.
Lượng vàng nắm giữ của các quỹ ETF vàng giảm gần 5 triệu ounce, tương đương 8,6%, so với đỉnh tháng 5.
Bạc giao tháng 12 cũng giảm 0,08% còn $14,165/OZ. Bạc cũng đã giảm gần 17% trong năm nay.
Kịch bản giá vàng tuần sau theo từng tin: PMI, Doanh số bán lẻ Mỹ… quan trọng nhất là Chủ tịch Fed mới
01:35 PM 18/04
Tuần qua: Eo biển mở vào phút chót, Vàng – Bạc tăng sốc Phố Wall bùng nổ lên ATH mới – Dầu thô rơi 10%
08:50 AM 18/04
Đọc gì hôm nay 17/4: Bài phát biểu của các quan chức Fed
04:05 PM 17/04
Vàng giảm sức cầu, USD tăng nhanh
11:51 AM 11/09
Fed sẽ dừng tăng lãi suất, nếu…
09:39 AM 11/09
Lãi suất trung lập – cao hơn sẽ vùi dập Vàng – ICBC
09:34 AM 11/09
Tìm được hàng trăm đồng vàng có từ thời đế chế La Mã
08:37 AM 11/09
Phiên 10/9: Phố Wall tăng trở lại, vàng mất mốc $1200
08:21 AM 11/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,610 10 | 26,660 30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 168,500 | 172,000 |
| Vàng nhẫn | 168,500 | 172,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |