Theo Russia Today, các chuẩn định giá vàng từ hệ thống giao dịch vàng xuyên biên giới sẽ dựa trên các giao dịch vàng thực chất, thoát khỏi cách định giá vàng quốc tế có sẵn.
Hệ thống trên cũng sẽ là mối đe dọa với các thị trường giao dịch vàng ở London và New York. Hiện London Over-the-Counter (OTC) và sàn giao dịch hợp đồng kỳ hạn COMEX ở New York là hai nơi thiết lập giá vàng quốc tế.
OTC và COMEX thật ra giao dịch các sản phẩm phái sinh dành cho vàng, hoàn toàn tách khỏi thị trường vàng vật chất. Các nhà sản xuất vàng lớn ở Nga, Trung Quốc và ba nước khác thuộc khối BRICS có thể thay đổi cách định giá vàng quốc tế hiện hành, vốn vẫn gói gọn trong môi trường giao dịch tổng hợp và ít liên quan đến thị trường vàng thực sự.
Quan hệ hợp tác trong thị trường vàng của các nước nội khối BRICS lần đầu được Phó chủ tịch Ngân hàng Trung ương Nga Sergey Shevtsov nhắc đến trong chuyến thăm Trung Quốc vào tháng 4.
“Chúng tôi (Ngân hàng Trung ương Nga và Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc) đã thảo luận về giao dịch vàng. Các nước BRICS là những nền kinh tế lớn với trữ lượng vàng lớn và lượng sản xuất, tiêu thụ vàng khủng. Tại Trung Quốc, vàng được giao dịch ở Thượng Hải, và tại Nga, vàng được giao dịch ở Moscow. Ý tưởng của chúng tôi là tạo ra mối liên kết giữa hai thành phố để tăng giao dịch vàng của hai thị trường”, ông Shevtsov cho biết.
Theo Thanhnien.
Vàng hướng tới tuần tăng giá, rủi ro đến từ tin CPI tối nay
04:40 PM 10/04
State Street Global Advisors tin vàng có thể chạm 5.000 USD dù thị trường đầy “gió ngược”
12:25 PM 10/04
Giá Vàng “rơi tự do” 21% giữa chiến sự Iran: Nghịch lý tài sản trú ẩn hay “cú lừa” của thị trường?
04:00 PM 09/04
Giá vàng trong nước khá ‘bình tĩnh’ chỉ lui nhẹ 20 nghìn đồng/lượng trước đà giảm của thế giới
11:07 AM 04/12
Peter Hug: Kỳ vọng giá vàng lên đỉnh vào cuối năm
10:47 AM 04/12
Bảng giá vàng 9h sáng 04/12: Vàng trong nước đi lui do triển vọng ‘mờ mịt’ của thế giới
09:01 AM 04/12
Ngân hàng Nga tăng tuyệt đối dự trữ vàng
08:30 AM 04/12
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,800 -110 | 26,830 -130 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,400-300 | 172,400-300 |
| Vàng nhẫn | 169,400-300 | 172,430-300 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |