Kết thúc phiên giao dịch gần nhất, giá vàng đang cho thấy dấu hiệu lưỡng lự trước giờ đóng cửa tuần. Dù đã có thời điểm chạm mức thấp nhất tuần tại $46, kim loại quý này vẫn duy trì được mức tăng tích lũy khoảng 5,67% so với đầu tuần. Tuy nhiên, áp lực bán tháo vào phút chót đã khiến đà tăng co hẹp lại, hiện chỉ còn giữ ở mức 3,28%.
Chỉ số kỹ thuật cho thấy ngưỡng kháng cự mạnh tại $4850 đang là rào cản lớn cho đà bứt phá của vàng kể từ đầu tháng Tư.
Yếu tố chính chi phối tâm lý thị trường hiện nay là cuộc đàm phán giữa Mỹ và Iran. Dưới đây là những diễn biến mới nhất:
Nhận định: Sự im lặng của Tổng thống Trump trước các động thái từ phía Israel đang làm gia tăng sự hoài nghi về tính bền vững của một thỏa thuận hòa bình dài hạn.
Nếu các nỗ lực xuống thang căng thẳng thất bại, thế giới có thể đối mặt với những hệ lụy kinh tế khủng khiếp:
Trọng tâm hôm nay là báo cáo Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 3 của Mỹ. Các nhà kinh tế dự báo lạm phát toàn diện sẽ tăng mạnh lên 3,3% (so với 2,4% của tháng 2) do cú sốc năng lượng. CPI lõi dự kiến cũng tăng từ 2,5% lên 2,7%.
Nếu CPI cao hơn dự báo, vàng sẽ chịu áp lực. Ngược lại, giá vàng sẽ tăng nếu lạm phát Mỹ hạ nhiệt.

Thị trường vàng được dự báo sẽ có những phản ứng cực đoan vào phiên mở cửa thứ Hai tuần tới. Các chuyên gia lưu ý rằng:

Chu Phương – Chuyên gia Giavang Net
Chu Phương – Thạc sĩ Kinh tế Quốc tế với hơn 12 năm theo dõi thị trường Vàng, Ngoại hối. Với vai trò là chuyên gia phân tích thị trường tại Giavang.net; Chu Phương chia sẻ các thông tin kinh tế, chính trị có tầm ảnh hưởng tới thị trường, phân tích – dự báo triển vọng thị trường cả theo góc độ cơ bản và kĩ thuật
State Street Global Advisors tin vàng có thể chạm 5.000 USD dù thị trường đầy “gió ngược”
12:25 PM 10/04
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,800 -110 | 26,830 -130 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,7001,200 | 172,7001,200 |
| Vàng nhẫn | 169,7001,200 | 172,7301,200 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |