Vàng trong nước khởi sắc mừng ngày 20/10 11:14 20/10/2017

Vàng trong nước khởi sắc mừng ngày 20/10

Trong phiên giao dịch sáng nay, giá vàng SJC quay đầu tăng nhẹ trở lại trước đà hồi phục của vàng thế giới hôm qua do bất ổn chính trị Châu Âu gia tăng.

Cập nhật lúc 11h20 ngày 20/10/2017, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn giao dịch ở ngưỡng 36,33 triệu đồng/ lượng (mua vào)- 36,53 triệu đồng/ lượng (bán ra) tại thành phố Hồ Chí Minh và 36,33 triệu đồng/lượng (mua vào)- 36,55 triệu đồng/lượng (bán ra) ở thị trường Hà Nội (tăng 30 nghìn đồng/lượng so với giá khảo sát hôm qua).

Diễn biến giá vàng trong nước 3 ngày qua. Biểu đồ: DOJI

Đồng thời, giá vàng SJC tại thành phố Hà Nội được Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI niêm yết giao dịch ở mức 36,40 triệu đồng/lượng (mua vào)- 36,48 triệu đồng/lượng (bán ra).

Giá vàng SJC Phú Quý hiện đứng ở 36,40 – 36,48 triệu đồng/ lượng (mua vào – bán ra).

Cập nhật cùng thời điểm 11h20 giờ Việt Nam, giá vàng thế giới giao ngay đứng tại $1284,3/oz.

Theo đó, giá vàng trong nước đắt hơn thế giới 1,3 triệu đồng/lượng (tỷ giá ngân hàng Vietcombank ngày 20/10/2017 lúc 11h20 chưa kể thuế và phí).

Giá vàng trong nước hôm nay chỉ tăng nhẹ so với giá thế giới, vì vậy chênh lệch giữa giá nội ngoại cũng rút ngắn lại.

Theo DOJI cho biết, quý ghi nhận phiên giảm điểm thứ 4 trong tuần, đánh dấu mức giảm sâu nhất trong vòng 2 tuần qua. Trong phiên, vàng miếng và các sản phẩm trang sức vàng ta được nhiều nhà đầu tư quan tâm, với số lượng khách mua chiếm tới 70% .

Tình hình giao dịch vàng miếng trên thị trường trong ngày hôm qua khá ổn định và ít có sự biến động, đa số vẫn chỉ là các giao dịch nhỏ lẻ là chủ yếu.

Giavang.net tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,850 100 25,900 100

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 139,700-1,600 142,700-1,600
Vàng nhẫn 139,700-1,600 142,730-1,600

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,960-10 26,370-10

  AUD

18,066-76 18,833-79

  CAD

18,361-48 19,140-50

  JPY

1580 1690

  EUR

29,530-14 31,087-15

  CHF

31,427-51 32,761-53

  GBP

34,525-31 35,991-32

  CNY

3,784-1 3,945-1