Việc tăng thuế tiêu thụ vàng ở Ấn Độ có thể khuyến khích việc mua bán chui cũng như hoạt động buôn lậu vàng vào nước này, nơi hàng triệu người mua vàng và trang sức để tích trữ tài sản. Theo cơ chế thuế mới được áp dụng trên toàn quốc, thuế hàng hóa và dịch vụ (GST) đánh vào vàng sẽ tăng từ 1,2% lên 3%, động thái có thể khiến phát sinh nhiều hơn các giao dịch vàng trên chợ đen.
Theo chủ của cơ sở bán buôn JJ Gold House ở thành phố Kolkata, Harshad Ajmera, các cửa hàng nhỏ có thể muốn bán không hóa đơn hơn và điều này sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các cửa hàng lớn tuân thủ quy định, trong khi nhiều khách hàng sẽ thích mua ở các tiệm nhỏ để không phải chịu mức thuế 3%.
Thuế tăng cũng có thể khuyến khích hoạt động buôn lậu vàng vào Ấn Độ, quốc gia tiêu thụ vàng lớn thứ hai thế giới nhưng phải nhập gần như hoàn toàn từ nước ngoài.
Nạn buôn lậu vàng đã tăng mạnh kể từ khi Ấn Độ nâng thuế nhập khẩu vàng lên 10%. Hội đồng vàng thế giới ước tính khối lượng vàng được buôn lậu vào Ấn Độ lên tới 120 tấn trong năm 2016. Ấn Độ nhập khẩu hợp pháp khoảng 800 tấn vàng/năm.
Theo Bnews.
Đọc gì hôm nay 6/4: Họp báo của Tổng thống Trump – Chỉ số PMI Phi sản xuất ISM tháng 3 của Mỹ
02:20 PM 06/04
Dữ liệu NFP: Ngoài mặt thì rất đẹp nhưng soi từng chi tiết thì có thể vàng sẽ không giảm như NĐT lo lắng
08:55 AM 06/04
Đọc gì hôm nay 3/4: Báo cáo NFP Mỹ tháng 3
03:10 PM 03/04
Giới đầu tư tiếp tục cắt giảm vị thế mua vàng
04:47 PM 04/07
Vàng hồi phục nhẹ nhưng vẫn bám riết gần mức thấp 7 tuần
03:36 PM 04/07
Tín hiệu cảnh báo từ giá vàng, CPI và tỷ giá
12:21 PM 04/07
Vàng trong nước co về mức đáy 7 tháng
12:12 PM 04/07
Lãi suất tăng, vàng giảm: Cơn đau đầu của nhà giàu
09:46 AM 04/07
Bí ẩn kho vàng 45 tỉ USD của Hitler 70 năm dưới hồ sâu
09:25 AM 04/07
Vàng thế giới trượt sâu, tiếp tục lình ở các mức đáy
09:05 AM 04/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,300 -50 | 27,350 -50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 170,100 | 173,100 |
| Vàng nhẫn | 170,100 | 173,130 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |