Độ rộng toàn thị trường nghiêng về bên mua với 552 mã tăng và 264 mã giảm. Sắc xanh phần lớn trong rổ VN30-Index với 29 mã tăng và 1 mã giảm.
Thanh khoản thị trường có sự cải thiện với tổng khối lượng giao dịch đạt gần 1,1 tỷ đơn vị, tương ứng giá trị giao dịch 26.395 tỷ đồng. Tính riêng trên HOSE, giá trị khớp lệnh đạt 22.750 tỷ đồng, tăng 44% so với phiên trước.
Về giao dịch của khối ngoại, khối này tiếp tục bán ròng hơn 538 tỷ đồng trên sàn HOSE. Trên sàn HNX, khối ngoại mua ròng gần 13 tỷ đồng.
Nhóm cổ phiếu ngân hàng ghi nhận sự ảnh hưởng tích cực nhất đến VN-Index, CTG, TCB và MBB là những mã có đóng góp nhiều nhất với gần 6,3 điểm tăng. Ở chiều ngược lại, MWG, DGC và NVL là những mã có tác động tiêu cực nhất khi lấy đi gần 0,2 điểm của chỉ số.
Theo các nhóm ngành, ngành vận tải – kho bãi là ngành có sự phục hồi mạnh nhất với 3,51% chủ yếu đến từ các mã VJC (+5,94%), HVN (+6,63%) và GMD (+3,03%). Theo sau là ngành ngân hàng và ngành chứng khoán với mức tăng lần lượt là 2,3% và 1,83%. Ở chiều ngược lại, ngành dịch vụ tư vấn, hỗ trợ có mức giảm mạnh nhất thị trường với -1,43% chủ yếu đến từ mã TV2 (-0,81%), VNC (-4,45%), và TV4 (-0,72%).
Nhóm ngành ngân hàng ghi nhận sự phục hồi tích cực trong phiên giao dịch ngày 12/4trước tin tức NHNN đề xuất giảm 50% tỷ lệ dự trữ bắt buộc cho ngân hàng nhận chuyển giao bắt buộc tổ chức tín dụng yếu kém.
tygiausd.org
Tiêu điểm phiên 11/9: Dữ liệu lạm phát Mỹ tháng 8 – Kỳ vọng lạm phát, tiêu dùng Michigan
03:15 PM 11/09
Tin sáng 11/9: Dầu thô tăng vọt 7%, PPI cao hơn dự báo – Vàng sụt sâu, Phố Wall đỏ lửa
08:20 AM 11/09
Cập nhật giá vàng sáng 10/9: SJC đứng giá tại 146,6 triệu – vàng thế giới giằng co trên vùng $4400
09:55 AM 10/09
Sẽ tăng cung vàng để hạ chênh lệch giá
01:15 PM 12/04
Bảng giá vàng sáng 12/4: SJC tăng bùng nổ lên mốc 85 triệu đồng khi thế giới vượt 2390 USD
10:05 AM 12/04
Giá xăng điều chỉnh trái chiều, dầu tăng mạnh
03:00 PM 11/04
Tỷ giá VND/USD 11/4: Đồng loạt tăng vọt
01:40 PM 11/04
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,750 30 | 25,780 20 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 142,400 | 145,400 |
| Vàng nhẫn | 142,400 | 145,430 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,7000 | 26,1100 |
AUD |
18,1010 | 18,8700 |
CAD |
18,2480 | 19,0230 |
JPY |
1620 | 1740 |
EUR |
29,2970 | 30,8430 |
CHF |
31,0150 | 32,3330 |
GBP |
34,1160 | 35,5650 |
CNY |
3,7660 | 3,9260 |