Thanh khoản thị trường đạt gần 21.000 tỷ đồng trong phiên hôm nay. Mức giao dịch khá tích cực.
Đứng trước áp lực từ 7 phiên tăng liên tiếp, nhưng việc nhà đầu tư tiết cung giá thấp và đang nắm chặt cổ phiếu sẵn có đã giúp thị trường đứng khá vững trong phiên hôm nay dù không còn giữ được sắc xanh khi đóng cửa.
Nhóm ngân hàng vẫn phân hóa song nhờ đà tăng của một số mã đã tạo lực đỡ cho thị trường không giảm sâu hơn. VCB, CTG, TCB, MBB, MSB góp mặt trong nhóm kéo VN-Index tăng mạnh nhất.
Ở chiều ngược lại, các Large Cap đè chỉ số gọi tên các mã GAS, BID, VIC, VHM, FPT, HPG, PLX, VRE… Điều này cho thấy nhóm ngân hàng vẫn đang được duy trì làm trụ đỡ cho thị trường.
Cổ phiếu dầu khí tiếp tục duy trì đà giảm và có xu hướng nới rộng đà giảm so với đầu phiên. PVS, PVD, PVC đều giảm trên 2%.
Sắc đỏ xâm chiếm nhóm bất động sản và xây dựng, DIG, DXG, KBC, CEO, NVL, VHM… là những mã giảm điểm có thanh khoản cao nhất hai nhóm này.
Ở nhóm bất động sản, sắc đỏ phủ kín nhóm này. 50/82 mã giảm điểm trong phiên hôm nay. Điểm tích cực là không có mã nào giảm quá sâu. Mức giảm trung bình trong khoảng 2%.
tygiausd.org
PTKT Vàng – Bạc: Vàng giữ mốc $4561 đầy kịch tính – Bạc bứt phá $77,78, sóng tăng đã bắt đầu?
04:25 PM 25/05
Tin tức đáng chú ý 25/5: Mỹ – Iran cận kề thỏa thuận
04:15 PM 25/05
Đầu tuần mới: SJC và nhẫn chỉ tăng 500K lên 162 triệu – thu hẹp khoảng cách với vàng ngoại
03:25 PM 25/05
Cập nhật sáng 25/5: Giá dầu lao dốc 5%, vàng vượt 4.550 USD: Thị trường “xoay chiều” vì kỳ vọng hòa bình Mỹ – Iran
07:45 AM 25/05
Tỷ giá VND/USD 9/1: Trung tâm quay đầu giảm, thị trường tự do ổn định trên mốc 24.800
01:07 PM 09/01
Bảng giá vàng sáng 9/1: Ổn định trở lại sau một ngày giảm sốc, vàng miếng neo quanh mốc 74 triệu đồng
09:37 AM 09/01
Nhận định chứng khoán phái sinh phiên 9/1: Vùng 1.127-1.147 khả năng sẽ là hỗ trợ tốt cho VN30-Index
08:17 AM 09/01
SJC tiếp tục “rơi thẳng đứng” xuống thấp nhất 1 tuần, vàng thế giới giảm về dưới 2.030 USD
03:52 PM 08/01
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,380 -100 | 26,420 -100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |