Thanh khoản thị trường đạt gần 21.000 tỷ đồng trong phiên hôm nay. Mức giao dịch khá tích cực.
Đứng trước áp lực từ 7 phiên tăng liên tiếp, nhưng việc nhà đầu tư tiết cung giá thấp và đang nắm chặt cổ phiếu sẵn có đã giúp thị trường đứng khá vững trong phiên hôm nay dù không còn giữ được sắc xanh khi đóng cửa.
Nhóm ngân hàng vẫn phân hóa song nhờ đà tăng của một số mã đã tạo lực đỡ cho thị trường không giảm sâu hơn. VCB, CTG, TCB, MBB, MSB góp mặt trong nhóm kéo VN-Index tăng mạnh nhất.
Ở chiều ngược lại, các Large Cap đè chỉ số gọi tên các mã GAS, BID, VIC, VHM, FPT, HPG, PLX, VRE… Điều này cho thấy nhóm ngân hàng vẫn đang được duy trì làm trụ đỡ cho thị trường.
Cổ phiếu dầu khí tiếp tục duy trì đà giảm và có xu hướng nới rộng đà giảm so với đầu phiên. PVS, PVD, PVC đều giảm trên 2%.
Sắc đỏ xâm chiếm nhóm bất động sản và xây dựng, DIG, DXG, KBC, CEO, NVL, VHM… là những mã giảm điểm có thanh khoản cao nhất hai nhóm này.
Ở nhóm bất động sản, sắc đỏ phủ kín nhóm này. 50/82 mã giảm điểm trong phiên hôm nay. Điểm tích cực là không có mã nào giảm quá sâu. Mức giảm trung bình trong khoảng 2%.
tygiausd.org
Vàng nhẫn chiều ngày 13/2: Dù bận sắm Tết, NĐT vẫn chật kín cửa hàng vàng ngày giá giảm
02:30 PM 13/02
Tỷ giá USD/VND ngày 13/2: Giá đô tự do hạ 20 đồng, TGTT giảm nhẹ 1 đồng ngày cuối năm
11:40 AM 13/02
Vàng nhẫn chiều ngày 12/2: Không còn xếp hàng dài – BTMC bán dưới 10 chỉ lấy hàng ngay
04:55 PM 12/02
Tỷ giá VND/USD 9/1: Trung tâm quay đầu giảm, thị trường tự do ổn định trên mốc 24.800
01:07 PM 09/01
Bảng giá vàng sáng 9/1: Ổn định trở lại sau một ngày giảm sốc, vàng miếng neo quanh mốc 74 triệu đồng
09:37 AM 09/01
Nhận định chứng khoán phái sinh phiên 9/1: Vùng 1.127-1.147 khả năng sẽ là hỗ trợ tốt cho VN30-Index
08:17 AM 09/01
SJC tiếp tục “rơi thẳng đứng” xuống thấp nhất 1 tuần, vàng thế giới giảm về dưới 2.030 USD
03:52 PM 08/01
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,300 100 | 26,350 100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 178,000 | 181,000 |
| Vàng nhẫn | 178,000 | 181,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |