Theo báo cáo hàng quý dự báo thị trường tiêu thụ mới nhất của WB, giá dầu thô năm 2017 sẽ đạt 55 USD/thùng, giữ nguyên so với mức hồi tháng Một và tăng 25,7% so với mức giá của năm 2016.
Cũng theo dự báo này, giá dầu sẽ tăng 8,2% – lên 60 USD/thùng – vào năm 2018, nhờ các biện pháp cắt giảm sản lượng của Tổ chức các quốc gia xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) và các quốc gia khác ngoài khối này.
Tuy nhiên, WB cho biết mức dự báo có thể thay đổi tùy thuộc vào diễn biến phục hồi của hoạt động khai thác dầu đá phiến của Mỹ.
Cũng theo WB, giá cả các sản phẩm thuộc lĩnh vực năng lượng sẽ tăng 26% trong năm 2017 và 8% trong năm tới.
Trong khi đó, giá các sản phẩm khác nằm ngoài lĩnh vực này như các sản phẩm nông nghiệp, phân bón, kim loại và khoáng sản có thể sẽ tăng 4% trong năm nay và 0,7% trong năm tới. Mức dự báo này cao hơn so với mức dự báo được đưa ra hồi tháng Một.
Theo Bnews
BofA: Vàng đang bị định giá thấp nhất 3 năm – Điều gì sẽ xảy ra nếu dòng tiền tăng tốc?
02:11 PM 25/08
Tỷ giá USD/VND ngày 25/8: TGTT tăng 15 đồng – các NHTM đồng loạt hạ giá mua – bán đồng USD
11:15 AM 25/08
Tiêu điểm phiên 24/8: Căng thẳng Mỹ – Canada leo thang, dòng tiền đổ vào tài sản an toàn như vàng
03:40 PM 24/08
Vàng tăng vọt lên đỉnh 3 tháng, 4.700 USD đang ở rất gần?
02:15 PM 24/08
Cập nhật giá vàng sáng 24/8: Thế giới tăng 1% lên $4650 – vàng SJC nhanh chân cán mốc 149 triệu
09:35 AM 24/08
World Bank: Vàng sẽ giảm 2% trong năm 2017 khi lãi suất tăng
09:25 AM 27/04
100 ngày của Trump: Hứa thật nhiều, thất hứa thật nhiều
09:14 AM 27/04
GIẢI BÓNG ĐÁ NGÀNH KIM HOÀN 2017: NGÀY VUI GẦN KỀ
08:53 AM 27/04
Video: Phố vàng bạc của Sài Gòn
09:47 PM 26/04
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,920 50 | 25,970 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 147,600600 | 150,600600 |
| Vàng nhẫn | 147,600600 | 150,630600 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,900-50 | 26,310-50 |
AUD |
18,182-81 | 18,955-84 |
CAD |
18,367-74 | 19,147-77 |
JPY |
158-1 | 169-1 |
EUR |
29,661-82 | 31,225-87 |
CHF |
31,667-124 | 33,012-129 |
GBP |
34,693-59 | 36,166-61 |
CNY |
3,786-8 | 3,947-8 |