VN-Index mở cửa giảm hơn 5 điểm với áp lực điều chỉnh chủ yếu đến từ nhóm vốn hóa lớn. Theo quan sát, rổ VN30 chìm trong sắc đỏ với 24 mã giảm/3 mã tăng.
Tới giữa phiên sáng, thị trường giảm điểm nhưng lực bán không quá mạnh và thanh khoản thấp hơn phiên hôm qua.
Thị trường mở rộng đà giảm khi sắc đỏ lan rộng sang nhiều nhóm ngành. Cổ phiếu dầu khí như BSR, OIL, PVS, PVD, PLX… giảm điểm. Nhóm dịch vụ tài chính cũng diễn biến tiêu cực, trong đó các mã SSI, HCM, VND, CTS, VCI… đều tạm dừng dưới tham chiếu.
Cổ phiếu ngân hàng tiếp tục tác động mạnh nhất lên chỉ số, đóng góp phần lớn vào đà giảm phiên sáng nay.
tygiausd.org
Vàng nhẫn phiên 13/3: Lực mua tăng khi giá giảm, BTMC – DOJI bán ra cao nhất 184,8 triệu
05:45 PM 13/03
Góc nhìn Giá Vàng: PCE tối nay liệu có tạo nên ‘nỗi lo lạm phát’? Vàng – USD sẽ hành xử thế nào?
05:30 PM 13/03
PTKT Vàng: Kênh tăng giá dài hạn vẫn được duy trì, cần theo sát mọi hành động của USD lúc này
11:30 AM 13/03
Tỷ giá VND/USD 10/3: TT tự do đi ngang, NHTM biến động trái chiều với nhịp giảm chiếm ưu thế
12:23 PM 10/03
Cà phê Robusta tiếp tục khởi sắc nhẹ trong khi Arabica vẫn đang bị ‘nhấn chìm’ bởi xu hướng giảm
10:18 AM 10/03
TTCK phiên 9/3: VN-Index tăng phiên thứ 4 liên tiếp, cổ phiếu hàng không ‘cất cánh’ sau động thái từ Trung Quốc
04:53 PM 09/03
EU chứng kiến hóa đơn năng lượng tăng vọt ít nhất 300%
03:23 PM 09/03
Tỷ giá VND/USD 9/3: Trung tâm tăng 8 đồng sau chuỗi giảm liên tiếp, TT tự do bật tăng mạnh cả hai chiều mua – bán
12:23 PM 09/03
Giá thép quay đầu giảm, mức điều chỉnh dưới 20 Nhân dân tệ trên Sàn giao dịch Thượng Hải
11:13 AM 09/03
Nam giới mua vàng làm quà 8/3 nhiều hơn mọi năm
05:48 PM 08/03
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,150 -40 | 27,190 -50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 181,800-1,500 | 184,800-1,500 |
| Vàng nhẫn | 181,800-1,500 | 184,830-1,500 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |