Thị trường tăng mạnh về cuối phiên chiều nhờ sự ủng hộ của nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn như BID, VPB, MSN, GAS, …
Cổ phiếu ngân hàng bùng nổ với 22/27 mã đóng cửa trong sắc xanh. Trong đó, các mã tăng mạnh phải kể đến như EIB (+4,6%), VPB (+4,3%), BID (+2,3%), SGB (+2,3%), LPB (+2,1%), ACB (+2%), TPB (+1,9%), BVB (+1,8%), …
Là nhóm nhạy cảm với diễn biến thị trường, nhóm chứng khoán giao dịch khá tích cực, hầu hết các mã đều khởi sắc, ngoại trừ IVS giảm 1,8%.
Toàn sàn HoSE có 256 mã tăng giá, 80 mã đứng giá tham chiếu và 123 mã giảm giá. Thanh khoản khớp lệnh ở mức trung bình thấp, đạt 7.818 tỷ đồng.
Sau 3 phiên tăng liên tục, VN-Index đã có thêm hơn 24 điểm. Hiện tại chỉ số đang đóng cửa chạm kháng cự ở 1.050-1.055 tương ứng với MA20, nếu vượt cản thành công thì sẽ tiến tới vùng gap 1.080 điểm.
tygiausd.org
PTKT Vàng 4/9: Vàng “nín thở” chờ NFP Mỹ: 4.500 USD đã ở rất gần, nhưng cú sốc việc làm có thể đảo chiều
03:45 PM 04/09
Tỷ giá USD/VND ngày 4/9: TGTT giảm 10 đồng – DXY dưới mốc 99
10:50 AM 04/09
23 tấn vàng được ngân hàng trung ương mua trong tháng 7: Vì sao Trung Quốc đang tăng tốc?
10:20 AM 04/09
Giá vàng chiều 3/9: Đồng loạt tăng 1 triệu – giá bán vàng miếng quanh vùng 148,4 triệu
06:50 PM 03/09
Tiêu điểm phiên 3/9: Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu hàng tuần Mỹ – Chỉ số PMI
06:50 PM 03/09
Cà phê Arabica duy trì xu hướng tăng giá, Robusta cũng hồi phục nhẹ sau một ngày giảm
10:28 AM 08/03
Nhận định chứng khoán phái sinh phiên 8/3: VN30-Index có diễn biến tranh chấp trong vùng 1.000-1.035 điểm
09:53 AM 08/03
Tin thế giới: Ngân hàng Quốc gia Thụy Sỹ lỗ hơn 140 tỷ USD; Nga thâm hụt ngân sách 34 tỷ USD
05:43 PM 07/03
Tiền mặt sẽ trở thành ‘vua’ trong năm nay?
03:53 PM 07/03
Tỷ giá VND/USD 7/3: Đồng USD đua nhau mất giá
12:13 PM 07/03
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,770 -50 | 25,810 -60 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 144,600 | 147,600 |
| Vàng nhẫn | 144,600 | 147,630 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,8450 | 26,2550 |
AUD |
18,2840 | 19,0600 |
CAD |
18,4070 | 19,1890 |
JPY |
1610 | 1720 |
EUR |
29,5150 | 31,0710 |
CHF |
31,4130 | 32,7470 |
GBP |
34,3560 | 35,8140 |
CNY |
3,7860 | 3,9460 |