TTCK phiên sáng 7/3: VN-Index tăng hơn 8 điểm trên nền thanh khoản thấp 12:28 07/03/2023

TTCK phiên sáng 7/3: VN-Index tăng hơn 8 điểm trên nền thanh khoản thấp

Tạm dừng phiên sáng, VN-Index tăng 8,04 điểm (0,78%) lên 1.035,22 điểm, HNX-Index giảm 0,11 điểm (0,05%) về 206,45 điểm, UPCoM-Index tăng 0,23 điểm (0,3%) đạt 76,23 điểm.

Tiếp nối xu hướng hồi phục trong phiên trước, VN-Index mở gap tăng 10 điểm đầu phiên sáng nay. Nhóm cổ phiếu trụ kéo ngay từ đầu phiên giúp điểm số tăng nhanh nhưng thanh khoản khớp lệnh vẫn duy trì ở mức thấp.

VN-Index duy trì đà tăng đến giữa phiên sáng với biên độ dao động hẹp. Tuy nhiên, thanh khoản tiếp tục xuống thấp cho thấy dòng tiền vẫn trong trạng thái thận trọng. 

Đà tăng bị thu hẹp đến cuối phiên sáng. Trong đó nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn như VCB, BID, MSN, HPG, SAB và CTG tăng giá, đóng vai trò làm trụ đỡ của thị trường trong phiên sáng nay.

Sàn HOSE có 174 mã giảm giá, 159 mã tăng giá và 86 mã đứng giá tham chiếu. Trong khi đó, rổ VN30 có tới 28 mã tăng giá, áp đảo hoàn toàn so với 1 mã giảm và 1 mã đứng giá tham chiếu. 

Nhóm cổ phiếu ngân hàng giao dịch tương đối khởi sắc trong phiên sáng nay. Hầu hết cổ phiếu lan tỏa sắc xanh tích cực như EIB (+4,9%), SGB (+3,1%), PGB (+2,2%), BID (+1,4%), CTG (+1,4%), HDB (+1,4%), VPB (+1,2%), VCB (+1,1%), … Chỉ 4 mã dừng phiên sáng dưới ngưỡng tham chiếu là OCB, MSB, BAB, VBB.

Tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường đạt hơn 218,1 triệu đơn vị, tương ứng giá trị 3.512 tỷ đồng. Trong đó, giao dịch khớp lệnh trên sàn HOSE phiên nay đạt 2.803 tỷ đồng, giảm 12% so với phiên trước.

Diễn biến chỉ số VN-Index phiên sáng 7/3. Nguồn: Tradingview

tygiausd.org

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,000 0 26,080 30

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 139,000-300 142,000-300
Vàng nhẫn 139,000-300 142,030-300

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,6300 26,0400

  AUD

17,67710 18,42811

  CAD

17,99930 18,76431

  JPY

1591 1701

  EUR

28,27113 29,76213

  CHF

30,74330 32,04931

  GBP

33,76535 35,19937

  CNY

3,775-1 3,935-1