Tỷ giá VND/USD 6/3: NHTM hạ giá bán ra, TT tự do ngược chiều tăng mạnh 12:08 06/03/2023

Tỷ giá VND/USD 6/3: NHTM hạ giá bán ra, TT tự do ngược chiều tăng mạnh

Tóm tắt

  • Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng/USD.
  • Giá bán tại đa số các NHTM có diễn biến giảm mạnh.
  • Thị trường tự do giảm 10 đồng chiều mua, tăng 40 đồng chiều bán

Nội dung

Hôm nay (6/3), Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm cặp đồng tiền VND/USD được áp dụng trong ngày ở mức 23.636 VND/USD, giảm 1 đồng so với công bố trước. Với biên độ +/-5% theo quy định, tỷ giá sàn là 22.454 VND/USD, tỷ giá trần 24.818 VND/USD.

Tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại cập nhật lúc 11h50:

Ngân hàng Vietcombank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 23.530– 23.900 VND/USD, giá mua và bán tăng 10 đồng so với chốt phiên cuối tuần.

Tại BIDV, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 23.570 – 23.870 VND/USD, tăng 10 đồng chiều mua, giảm 10 đồng chiều bán so với giá chốt cuối tuần trước.

Ngân hàng Techcombank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 23.529 – 23.880 VND/USD, mua vào giảm 15 đồng, bán ra giảm 25 đồng so với giá chốt phiên trước.

Tại Vietinbank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 23.516 – 23.876 VND/USD, tăng 6 đồng giá mua, giảm 64 đồng giá bán so với chốt phiên liền trước.

Ngân hàng Eximbank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mức 23.480 – 23.860 VND/USD, giảm 10 đồng cả hai chiều mua – bán so với giá chốt cuối tuần trước.

Tại ngân hàng Maritimebank, niêm yết giao dịch mua – bán ở mốc 23.521 – 23.876 VND/USD, giá mua giảm 9 đồng, giá bán giảm 34 đồng so với chốt phiên cuối tuần.

Thị trường tự do

Tỷ giá USD trên thị trường tự do giảm 10 đồng chiều mua, tăng 40 đồng chiều bán so với niêm yết trước. Cùng thời điểm trên tại thị trường Hà Nội, đồng USD giao dịch mua – bán ở mức 23.720 – 23.820 VND/USD.

tygiausd.org

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,920 50 25,970 50

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 144,600 147,600
Vàng nhẫn 144,600 147,630

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,9000 26,3100

  AUD

18,2590 19,0340

  CAD

18,4950 19,2810

  JPY

1590 1700

  EUR

29,7270 31,2950

  CHF

31,7860 33,1350

  GBP

34,7060 36,1790

  CNY

3,7880 3,9490